Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2026/QÐST- HNGĐ

Hưng Yên, ngày 20 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 02/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Phạm Năng T, sinh ngày 04/03/1989. Trú tại: Thôn Đ, xã V, tỉnh Hưng Yên. CCCD số 033089012907.
  2. Chị Đỗ Thị D, sinh ngày 28/8/1995. HKTT tại: Thôn Đ, xã V, tỉnh Hưng Yên. Hiện ở tại: Thôn T, xã K, tỉnh Hưng Yên. CCCD số 033195001088

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Năng T và chị Đỗ Thị D kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã D, huyện K, tỉnh Hưng Yên nay là xã V, tỉnh Hưng Yên vào ngày 27/9/2017. Quá trình chung sống, vợ chồng anh, chị đã xảy ra mâu thuẫn và ngày càng trở nên trầm trọng. Đến nay, vợ chồng đã sống ly thân nhau, hai bên không còn tình cảm và không quan tâm gì đến nhau nữa. Nay cả hai bên cùng xác định mâu thuẫn đã trở nên trầm trọng, thể hiện đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh T và chị D cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung là phù hợp với các quy định của pháp luật. Do vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T và chị D.

[2] Về con chung: Anh Phạm Năng T và chị Đỗ Thị D có 01 con chung là cháu Phạm Đỗ Lan N, sinh ngày 21/02/2025. Anh T và chị D có thoả thuận giao con chung là cháu Phạm Đỗ Lan N, sinh ngày 21/02/2025 cho chị D tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi cháu N trưởng thành (đủ 18 tuổi). Việc cấp dưỡng nuôi con chung, anh T và chị D không yêu cầu xem xét, giải quyết.

Sự thỏa thuận về nuôi con sau ly hôn của anh T và chị D là tự nguyện phù hợp với các quy định của pháp luật nên Tòa án công nhận.

[3] Về tài sản chung, công nợ, công sức và ruộng canh tác: Anh T và chị D đều không yêu cầu giải quyết, nên không đặt ra xem xét.

[4] Về lệ phí: Anh T và chị D thỏa thuận để anh T chịu toàn bộ và nộp theo quy định của pháp luật.

Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 12/01/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Năng T và chị Đỗ Thị D.

- Về con chung: Giao cháu Phạm Đỗ Lan N, sinh ngày 21/02/2025 cho chị Đỗ Thị D được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi cháu N trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phạm Năng T và chị Đỗ Thị D tự thoả thuận không yêu cầu Toà án đặt ra xem xét giải quyết.

Anh T được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được ngăn cản; anh T, chị D được quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về các vấn đề khác: Tài sản chung, công nợ chung, ruộng đất 03, công sức đối với gia đình hai bên nội, ngoại đều không có, không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Năng T tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000018 ngày 05/01/2026. Anh Phạm Năng T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Khu vực 3- Hưng Yên;
  • - Phòng THADSKV 3- Hưng Yên;
  • - UBND xã Việt Tiến, tỉnh Hưng Yên;
  • - TAND tỉnh Hưng Yên;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Ngọc Thăng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 16/2026/QÐST- HNGĐ ngày 20/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung

  • Số quyết định: 16/2026/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh Phạm Năng Tuyên,chị Đỗ Thị Duyên đề nghị công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về người nuioi dưỡng con khi ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger