Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2 - QUẢNG NINH

Số: 16/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quảng Ninh, ngày 19 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 237/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: chị Trịnh Thị Thu P, sinh năm: 1987. Nơi thường trú: thôn T, xã T, tỉnh Hưng Yên.

    Bị đơn: anh Đoàn Văn V, sinh năm: 1982. Nơi thường trú: khu B, phường Đ, tỉnh Quảng Ninh.

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Xác định anh Đoàn Văn V, sinh năm: 1982, căn cước công dân số 022082005897 do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính và trật tự xã hội cấp ngày 10/5/2021, quê quán: phường Đ, tỉnh Quảng Ninh, nơi thường trú: khu B, phường Đ, tỉnh Quảng Ninh không phải là cha đẻ của cháu bé có tên dự kiến là Trịnh Minh K sinh ngày 16/9/2023 (giới tính của con: nam) họ và tên mẹ: Trịnh Thị Thu P, theo giấy chứng sinh mã GCS: 90284.GCS.34333.23 ngày 16/9/2023 của bệnh viện P1, tỉnh Thái Bình.

    Theo kết quả xét nghiệm ADN số 252290GL/ADN ngày 22/12/2025 của viện Công nghệ A và phân tích di truyền - GenLab kết luận “Đoàn Văn V không có quan hệ huyết thống bố - con với người có tên dự kiến Trịnh Minh K”.

    - Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Trịnh Thị Thu P được miễn án phí dân sự sơ thẩm, chị Trịnh Thị Thu P tự nguyện nhận nộp cho anh Đoàn Văn V số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 75.000đ (bẩy mươi lăm nghìn đồng).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND; TAND; THADS tỉnh Quảng Ninh;
  • - VKSND khu vực 2 - Quảng Ninh;
  • - Lưu hồ sơ vụ án; Lưu VP.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Giang Thanh

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS:

(1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).

(2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên.

(3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn.

(4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí).

QUYẾT ĐỊNH

ĐƯA VỤ ÁN RA XÉT XỬ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - QUẢNG NINH

Căn cứ vào các điều 48, 203 và 220 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 139/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2023;

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Đưa ra xét xử sơ thẩm vụ án dân sự về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:

    Nguyên đơn: chị Vũ Thị T. Sinh năm: 1998. Nơi thường trú: khu E, phường P, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh; Số điện thoại: 0354876898.

    Bị đơn: anh Ngô Văn T1. Sinh năm: 1996. Nơi thường trú: khu F, phường P, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. Số điện thoại: 0966691291.

    Người khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết vụ án: chị Vũ Thị T. Sinh năm: 1998. Nơi thường trú: khu E, phường P, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

    Thời gian mở phiên toà: 08 giờ 00 phút, ngày 23 tháng 10 năm 2023.

    Địa điểm mở phiên toà: Hội trường xét xử Tòa án nhân dân thị xã Quảng Yên

    Vụ án được xét xử công khai.

  2. Những người tiến hành tố tụng:

    Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ông Nguyễn Chí Mạnh.

    Các Hội thẩm nhân dân: ông Vũ Hồng Gương; bà Nguyễn Thị Đông.

    Hội thẩm nhân dân dự khuyết: ông Vũ Khắc Hoàn; ông Đàm Chí Thân; ông Bùi Văn Thắng; ông Tô Duy Tòng.

    Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lý.

    Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thị xã Quảng Yên tham gia phiên toà: ông Nguyễn Đăng Viện – Kiểm sát viên.

  3. Những người tham gia tố tụng khác: Không.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát NDTX Quảng Yên;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Chí Mạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 16/2026/QĐST-HNGĐ ngày 19/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - QUẢNG NINH về hôn nhân và gia đình

  • Số quyết định: 16/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và Gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chị Trịnh thị Thu P xác định anh Đoàn Văn V không phải cha của con chị
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger