Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

Số: 16/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quảng Ninh, ngày 15 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

Căn cứ vào Điều 149; Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 483 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 58; các khoản 1 và 2 Điều 81; các điều 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 254/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Hoàng Minh T, sinh năm: 1988; nơi thường trú: thôn Q, xã N, tỉnh Hưng Yên; nơi tạm trú: tổ G, khu B, phường V, tỉnh Quảng Ninh.
  2. Chị Đặng Thị B, sinh năm: 1991; nơi thường trú: thôn Q, xã N, tỉnh Hưng Yên; nơi tạm trú: tổ G, khu B, phường V, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: anh Hoàng Minh T và chị Đặng Thị B tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 28/7/2014, tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Thái Bình (nay là Ủy ban nhân dân xã N, tỉnh Hưng Yên). Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không hợp nhau, thường xuyên xảy ra cãi vã, không có sự tin tưởng và cảm thông với nhau. Vợ chồng đã ly thân từ đầu năm 2025 đến nay, không còn sự quan tâm, chăm sóc đến nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thật sự trầm trọng, không thể đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh T, chị B đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: anh Hoàng Minh T và chị Đặng Thị B có 02 con chung là Hoàng Hà P, sinh ngày 23/12/2014 và Hoàng Hải P1, sinh ngày 15/7/2018. Anh T và chị B thỏa thuận: chị B là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cả 02 con chung Hoàng Hà P và Hoàng Hải P1 đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về việc cấp dưỡng: anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung với chị B.

Về tài sản chung: anh Hoàng Minh T và chị Đặng Thị B thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: anh Hoàng Minh T và chị Đặng Thị B thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: chị Đặng Thị B tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Sau:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: anh Hoàng Minh T và chị Đặng Thị B thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: chị Đặng Thị B là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng 02 con chung là Hoàng Hà P, sinh ngày 23/12/2014 và Hoàng Hải P1, sinh ngày 15/7/2018 đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Hoàng Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung và nợ chung: anh T và chị B không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: chị Đặng Thị B tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002699 ngày 24/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị B đã nộp đủ tiền lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Người yêu cầu;
  • - VKSND khu vực 1 - Quảng Ninh;
  • - Phòng THADS khu vực 1 - Quảng Ninh;
  • - UBND xã Hóa Tiên, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình (nay là xã Ngũ Thiên, tỉnh Hưng Yên);
  • - TAND tỉnh Quảng Ninh;
  • - VKSND tỉnh Quảng Ninh;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Bùi Thị Thu Phương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 16/2026/QĐST-HNGĐ ngày 15/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 16/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 16 ngày 15/01/2026 giữa anh Hoàng Minh T và chị Đặng Thị B
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger