Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 13 - GIA LAI

Số: 16/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Gia Lai, ngày 29 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2025/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 01 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1987

Địa chỉ: Thôn A, xã K, tỉnh Gia Lai

Căn cước công dân số: 066187014241;

- Bị đơn: Anh Vương Trí T, sinh năm 1987

Địa chỉ: Thôn A, xã K, tỉnh Gia Lai

Căn cước công dân số: 066087005592;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/01/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Vương Trí T.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con chung:

      Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Vương Trí T có 02 cháu Vương Bảo N, sinh ngày 30/4/2013 và cháu Vương Trí Gia P, sinh ngày 18/02/2017. Nay chị H và anh T thỏa thuận giao cho anh T được trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai cháu N và P cho đến khi các cháu thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

      Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Vương Trí T thỏa thuận chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh T mỗi tháng 2.000.000 đồng (1.000.000 đồng/cháu/tháng), kể từ tháng 02 năm 2026 cho đến khi các cháu thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

      Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của các đương sự hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

      Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

      Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

      Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

    • - Về tài sản chung và nợ chung:

      Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Vương Trí T tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    • - Về án phí:

      Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Vương Trí T thỏa thuận chị H chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về phần cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0000495, ngày 13/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai; chị H đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Gia Lai;
  • - VKSND khu vực 13 - Gia Lai;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai
  • (Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13);
  • - UBND phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
  • (Để ghi vào Sổ hộ tịch, ĐKKH ngày 14/11/2011);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VP, Hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phan Huy Viễn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 16/2026/QĐST-HNGĐ ngày 29/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - GIA LAI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 16/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - GIA LAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung khi ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger