|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - NINH BÌNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 16/2026/QĐST-HNGĐ |
Ninh Bình, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự lý số: 07/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L, sinh ngày 05/02/1996.
Căn cước công dân số: 0371960031xx.
Địa chỉ: Xóm G K, xã P, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh ngày 05/02/1993.
Căn cước công dân số: 0370930017xx.
Địa chỉ: Xóm G K, xã P, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Phạm Thị Thu L với anh Trần Văn Đ.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Giao cháu Trần Ngọc N, sinh ngày 13/01/2022 cho chị Phạm Thị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi ly hôn cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Trần Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.
- “Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con”.
- - Về tài sản chung: Chị L và anh Đ đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: Chị L nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đồng; nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000053 ngày 07/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho chị L 150.000.đồng trong tổng số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Phan Hữu Ý |
Quyết định số 16/2026/QĐST-HNGĐ ngày 29/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - NINH BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 16/2026/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - NINH BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
