Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 158/2026/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1258/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh ngày: 02/5/1995; số CCCD: 075195012055 do Cục C1 về TTXH cấp ngày 19/8/2022; HKTT: SỐ 1687, tổ G, ấp B, P, N, Đồng Nai (nay là xã Đ, tỉnh Đồng Nai); Tạm trú: H G, KP38, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Bùi Đức Bảo T1, sinh ngày: 06/01/1997; số CCCD: 048097004807 do Cục C1 về TTXH cấp ngày 16/9/2022; HKTT: 206/35 Đ, Tổ F, T, H, thành phố Đà Nẵng (nay là phường H, thành phố Đà Nẵng); Tạm trú: Số I đường H, KP37, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 56, 57, 81, 82, 83, 84 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

  • - Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh ngày: 02/5/1995;
  • - Ông Bùi Đức Bảo T1, sinh ngày: 06/01/1997;

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Bùi Đức Bảo T1 cùng thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 120 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai (nay là xã Đ, tỉnh Đồng Nai) cấp ngày 01/12/2020 cho bà Nguyễn Thị Kim T và ông Bùi Đức Bảo T1 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2.2. Về con chung: Giao con chung tên Bùi Mộc T2, sinh ngày 24/01/2021 và Bùi Minh C, sinh ngày 25/10/2024 cho bà Nguyễn Thị Kim T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Bùi Đức Bảo T1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con chung số tiền 6.000.000 (sáu triệu) đồng/tháng (mỗi trẻ 3.000.000 đồng/tháng) cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Bắt đầu thực hiện từ tháng 01/2026.

  • + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • + Ông Bùi Đức Bảo T1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
  • + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội L), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với truòng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án con phải chịu khoản tiền lãi của số tièn còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3. Về quan hệ tài sản:

  • + Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
  • + Về nợ chung: Hai bên khai không có.

2.4. Về án phí:

Bà Nguyễn Thị Kim T tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, tất cả được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà T đã nộp theo Biên lai thu số 0051763 ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND KV9-TP.HCM;
  • - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Kiều Oanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 158/2026/QÐST-HNGĐ ngày 26/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 158/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger