Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2 – VĨNH LONG

TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2026/QÐST- DS

Vĩnh Long, ngày 27 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 110/2025/TLST-DS, ngày 19 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Bà Lê Thị X, sinh năm 1962.

    Địa chỉ cư trú khóm B, thị trấn C, huyện M, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp B, xã C, tỉnh Vĩnh Long).

    Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1955.

    Địa chỉ cư trú khóm B, thị trấn C, huyện M, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp B, xã C, tỉnh Vĩnh Long).

    Bị đơn: Bà Trần Thị D, sinh năm 1976.

    Địa chỉ cư trú khóm B, thị trấn C, huyện M, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp B, xã C, tỉnh Vĩnh Long).

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Công nhận phần đất diện tích 10,3 m² (Tách thửa 315-4) thuộc thửa đất số 315, diện tích 3496,9 m², loaì đất: Ở (300 m²), còn lại là đất trồng cây lâu năm (theo hiện trạng) toạ lạc tại ấp N, xã C, huyện M, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp B, xã C, tỉnh Vĩnh Long) thuộc quyền sử dụng hợp pháp của ông Nguyễn Văn S (nguồn gốc thuộc thửa đất số 364 chương trình đất, loại đất LUC).

    Vị trí, hình thể phần đất diện tích 10,3 m² (Tách thửa 315-4) thuộc quyền sử dụng hợp pháp của ông Nguyễn Văn S (nguồn gốc thuộc thửa đất số 364 chương trình đất, loại đất LUC) gồm các mốc: 9,G,H,9.

    Do phần đất diện tích 10,3 m² (Tách thửa 315-4) hiện nay bà Lê Thị X và ông Nguyễn Văn M đang sử dụng nên bà Trần Thị Diễm K phải thực hiện nghĩa vụ giao trả đất cho bà Lê Thị X và ông Nguyễn Văn M.

    Về tài sản trên đất: Bà Lê Thị X và ông Nguyễn Văn M được quyền sở hữu toàn bộ tài sản gắn liền trên phần đất diện tích 10,3 m² (Tách thửa 315-4).

    Công nhận cho bà Trần Thị D được quyền sử dụng phần đất diện tích 39,2m² (Tách thửa 315-5), loại đất trồng cây lâu năm và phần đất diện tích 26,1m² (Tách thửa 315-6), loại đất trồng cây lâu năm, thuộc thửa đất số 315, diện tích 3496,9 m², loaì ở (300 m²) và trồng cây lâu năm (3196,9 m²) toạ lạc tại ấp N, xã C, huyện M, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp B, xã C, tỉnh Vĩnh Long), đất do bà Trần Thị D đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Vị trí, hình thể phần đất diện tích 39,2 m² (Tách thửa 315-5) bà Trần Thị D được quyền sử dụng gồm các mốc: 12,4,G,12.

    Vị trí, hình thể phần đất diện tích 26,1m² (Tách thửa 315-6) bà Trần Thị D được quyền sử dụng gồm các mốc: G,4,B,C,H,G.

    Do hiện nay phần đất diện tích 39,2m² (Tách thửa 315-5) và phần đất diện tích 26,1m² (Tách thửa 315-6) bà Lê Thị X và ông Nguyễn Văn M đang sử dụng nên bà Lê Thị X và ông Nguyễn Văn M có nghĩa vụ giao trả phần đất diện tích 39,2m² (Tách thửa 315-5) và phần đất diện tích 26,1m² (Tách thửa 315-6) cho bà Trần Thị D sử dụng.

    Về tài sản trên đất: Bà Trần Thị D được quyền sở hữu toàn bộ tài sản gắn liền trên phần đất diện tích 39,2m² (Tách thửa 315-5) và phần đất diện tích 26,1m² (Tách thửa 315-6).

    (Kèm theo Trích đo bản đồ địa chính khu đất do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện M (nay là Chi nhánh Văn phòng Đ – Vĩnh Long) ký ngày 22/5/2023).

    Đương sự có quyền và nghĩa vụ kê khai, đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

    Về án phí dân sự sơ thẩm:

    Bà Lê Thị X và ông Nguyễn Văn M là người cao tuổi và có đơn đề nghị miễn tạm ứng án phí và án phí nên được miễn tạm ứng án phí và án phí.

    Bà Trần Thị D đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm chục ngàn đồng).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được qui định theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 2 – Vĩnh Long;
  • - Phòng THADS khu vực 2;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trương Tấn Đồng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 15/2026/QÐST- DS ngày 27/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG về công nhận sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 15/2026/QÐST- DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/01/2026
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận sự thỏa thuận của nguyên đơn và bị đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger