Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 – THÁI NGUYÊN

Số:15/2026/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 02/2026/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 01 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Bình N, sinh ngày 06/8/2000

Địa chỉ: Xóm P, xã V, tỉnh Thái Nguyên.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh ngày 12/6/2000

Địa chỉ: Xóm P, xã V, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Bình N và anh Nguyễn Văn T.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Bình N và anh Nguyễn Văn T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên nhất trí thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: Chị Bùi Bình N và anh Nguyễn Văn T đều xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có một con chung là: Nguyễn Gia K, sinh ngày 20/02/2024.

      Chị N, anh T thống nhất thoả thuận: Giao cho chị Bùi Bình N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Gia K, sinh ngày 20/02/2024 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ trực tiếp nuôi con và các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

      Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

    3. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị N, anh T thống nhất thoả thuận: Anh T phải có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cho chị N 3.000.000đồng (ba triệu đồng)/ tháng cho đến khi cháu K trưởng thành đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng nuôi con tính tháng 01 năm 2026.

      Chị N, anh T thống nhất thoả thuận: Không tính lãi suất chậm trả nếu anh T chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị N.

    4. Về tài sản chung; về nợ chung; các khoản cho vay chung: Chị N, anh T đều xác định trong quá trình chung sống anh chị không có tài sản chung, nợ chung, các khoản cho vay chung đều Không có.
    5. Về án phí: Chị N, anh T thống nhất thoả thuận: Chị N chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con để nộp ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị G đã nộp tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 4-Thái Nguyên theo Biên lai thu số 0000040 ngày 07/01/2026.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Thái Nguyên;
  • - VKSND KV 4- Thái Nguyên;
  • - Phòng THADS khu vực 4-TN;
  • - Cổng thông tin điện tử của Tòa án;
  • - UBND xã Vô Tranh;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Hà Thị Thu Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 15/2026/QÐST-HNGĐ ngày 20/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – THÁI NGUYÊN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 15/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị N xin ly hôn với anh T và yêu cầu giải quyết về con chung
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger