Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 6 – CÀ MAU

TỈNH CÀ MAU

Số: 15/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cà Mau, ngày 19 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 11/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hứa Kim P, sinh năm 1999

Địa chỉ: Số 68, Đường H, Khóm N, phường B, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức K, sinh năm 1988

Địa chỉ: Số 51/253, Khóm N, phường B, tỉnh Cà Mau.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hứa Kim P và anh Nguyễn Đức K.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • - Về hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hứa Kim P và anh Nguyễn Đức K.
  • - Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phụng N, sinh ngày 18/8/2025 cho chị P chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện cháu N đang sống cùng chị P). Anh K có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung không ai được quyền ngăn cản.
  • - Về cấp dưỡng: Chị P không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
  • - Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
  • - Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
  • - Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Do các đương sự đã thỏa thuận được việc giải quyết toàn bộ vụ án nên phải nộp 50% án phí theo quy định là 150.000 đồng. Cụ thể mỗi người phải nộp 75.000 đồng nhưng chị P tự nguyện nộp thay cho Anh K nên phải nộp 150.000 đồng. Chị P đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000286 ngày 09 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Màu, sau khi đối trừ chị P được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6 – Cà Mau.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND Khu vực 6 – Cà Mau;
  • - Phòng THADS Khu vực 6 – Cà Mau;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ;
  • - UNND xã (phường) nơi ĐKKH.

THẨM PHÁN

Lê Yến Nhi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 15/2026/QĐST-HNGĐ ngày 19/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – CÀ MAU TỈNH CÀ MAU về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 15/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – CÀ MAU TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hứa Kim P - Nguyễn Đức K
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger