Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – HƯNG YÊN

Số: 15/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hưng Yên, ngày 20 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – HƯNG YÊN

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 15/2026/TLST – HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Nguyễn Mạnh T, sinh năm 1981;
    Nơi cư trú: lô A, đường số G, khu T, tổ G - T, phường T, tỉnh Hưng Yên;
  2. Chị Bùi Thị Mỹ N, sinh năm 1985;
    Nơi cư trú: lô A, đường số G, khu T, tổ G T, phường T, tỉnh Hưng Yên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Nguyễn Mạnh T và chị Bùi Thị Mỹ N được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (nay là UBND phường B, tỉnh Đắk Lắk) vào ngày 12/02/2009, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, hòa thuận một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính cách không hòa hợp. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 6 năm 2025 cho đến nay. Nay anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không còn khả năng đoàn tụ nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận cho anh chị được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh Nguyễn Mạnh T và chị Bùi Thị Mỹ N có 02 con chung là Nguyễn Bùi Bảo A, sinh ngày 11/3/2009 và Nguyễn Bùi Thái A1, sinh ngày 25/10/2012. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: anh Nguyễn Mạnh T trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung là Nguyễn Bùi Bảo A và Nguyễn Bùi Thái A1. Chị N không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T. Chị N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung.

Hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

[3] Về tài sản: Anh Nguyễn Mạnh T và chị Bùi Thị Mỹ N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Anh Nguyễn Mạnh T và chị Bùi Thị Mỹ N phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Xét thấy, sự thỏa thuận trên đây của anh T và chị N là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh T và chị Bùi Thị Mỹ N.

1.2. Về con chung: Anh Nguyễn Mạnh T và chị Bùi Thị Mỹ N có 02 con chung là Nguyễn Bùi Bảo A, sinh ngày 11/3/2009 và Nguyễn Bùi Thái A1, sinh ngày 25/10/2012. Ly hôn, giao cho anh Nguyễn Mạnh T trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung là Nguyễn Bùi Bảo A và Nguyễn Bùi Thái A1. Chị N không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T. Chị N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Anh T, chị N có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

1.3. Về tài sản: Anh Nguyễn Mạnh T và chị Bùi Thị Mỹ N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Mạnh T và chị Bùi Thị Mỹ N mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh T, chị N đã nộp tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0000191 đề ngày 12 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Hưng Yên. Anh Nguyễn Mạnh T và chị Bùi Thị Mỹ N đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 5 – Hưng Yên;
- Thi hành án Dân sự tỉnh Hưng Yên.
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn UBND phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk (Giấy ĐKKH số 15 ngày 12/02/2009 của UBND phường Thành Công, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk cũ);
- Lưu: Hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN




Nguyễn Thị Hương
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 15/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 – Hưng Yên về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 15/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 – Hưng Yên
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Mạnh T - Bùi Thị Mỹ N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger