Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 141/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thành phố Hồ Chí Minh ngày 22 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Bà Mai Thị Thu H1, sinh năm 1992

Địa chỉ hộ khẩu: Số B đường N, phường T, Thành phố H.

Bị đơn: Ông Ngô Minh H2, sinh năm 1992

Địa chỉ cư trú: Số B đường N, phường T, Thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

    Bà Mai Thị Thu H1 và ông Ngô Minh H2

    Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về quan hệ vợ chồng: Bà Mai Thị Thu H1 và ông Ngô Minh H2 thuận tình ly hôn.

    Giấy chứng nhận kết hôn số 62, ngày 06/6/2020 do Ủy ban nhân dân Phường B, quận G, TP. H. Nay là phường T, TP. H cấp cho bà Mai Thị Thu H1 và ông Ngô Minh H2 hết hiệu lực.

    Về con chung: Có một con chung tên Ngô Mai Bá L, sinh ngày 20/8/2021. Hai bên thỏa thuận. Bà Mai Thị Thu H1 là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành, bà H1 không yêu cầu ông Ngô Minh H2 cấp dưỡng nuôi con.

    Ông H2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

    Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

    Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội Liên hiệp Phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Về tài sản chung: Bà H1 và ông H2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  2. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Mai Thị Thu H1 và ông Ngô Minh H2 mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà H1 tự nguyện chịu thay tiền án phí cho ông H2 và được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà H1 đã đóng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000190 ngày 05/01/2026 của Thi hành án dân sự TP. Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho bà H1 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

    Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 7-TP. Hồ Chí Minh;
  • - Phòng THADS Khu vực 7-TP. Hồ Chí Minh;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đã ký

Lê Thị Thành Huế

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 141/2026/QĐST-HNGĐ ngày 22/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 141/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Mai Thị Thu H1 yêu cầu ly hôn với ông Ngô Minh H2 và tranh chấp nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger