| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG NINH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2026/QĐST-HNGĐ | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Quảng Ninh, ngày 22 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 135/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đào N, sinh năm: 1982; nơi thường trú: tổ C, khu V, phường M, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: Chị Trịnh Thị S, sinh năm: 1987; nơi thường trú: tổ C, khu V, phường M, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đ Nguyễn và chị Trịnh Thị S.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Anh Đào Nguyễn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Đào Mai A, sinh ngày 21/4/2014 kể từ tháng 01/2026 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
- Chị Trịnh Thị S có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Đào Xuân M, sinh ngày 18/3/2008 và Đào Trịnh Minh T, sinh ngày 23/9/2019 kể từ tháng 01/2026 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- - Về tài sản chung: các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: Anh Đào Nguyễn tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001866 ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh; trả lại anh Nguyễn S1 tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Vi Thanh Hà |
Quyết định số 14/2026/QĐST-HNGĐ ngày 22/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG NINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 14/2026/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa anh Đào N và chị Trịnh Thị S
