Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5 – TUYÊN QUANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2026/QÐST- HNGĐ

Tuyên Quang, ngày 20 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2026 về việc ly hôn, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phàn Thị K; sinh năm 1991; Căn cước công dân số: [...]; cấp ngày: 02/5/2022; nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ C; địa chỉ: Thôn K, xã T, tỉnh Tuyên Quang.

Bị đơn: Anh Đặng Văn T; sinh năm: 1984; Căn cước số: [...]; cấp ngày: 04/9/2024; nơi cấp: Bộ C; địa chỉ: Thôn X, xã T, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212, khoản 1 Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phàn Thị K và anh Đặng Văn T.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Quan hệ hôn nhân: Chị Phàn Thị K và anh Đặng Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: Không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    3. Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. Về án phí: Chị Phàn Thị K chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000019 ngày 06/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Chị Phàn Thị K được hoàn trả lại số tiền chênh lệch đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người có quyền lợi có liên quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b của Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tuyên Quang;
  • - VKSND khu vực 5 – Tuyên Quang;
  • - Phòng THADS khu vực 5 – Tuyên Quang;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Tiên Nguyên (nơi đã thực hiện việc đăng ký kết hôn);
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hải Phương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 14/2026/QÐST- HNGĐ ngày 20/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – TUYÊN QUANG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 14/2026/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – TUYÊN QUANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Đặng Văn Tuấn - Phàn Thị Ken ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger