Hệ thống pháp luật
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - THÁI NGUYÊN


Số: 14/2026/QĐST- HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



Phú Lương, ngày 19 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 185/2025/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2025 về việc “Ly hôn, nuôi con chung và chia tài sản chung”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Ma Thế C, sinh năm 1983;
Nơi đăng ký thường trú: Xóm T, xã B, tỉnh Thái Nguyên. Chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã H, tỉnh Lâm Đồng

- Bị đơn: Chị La Thị C1, sinh năm 1986;
Địa chỉ thường trú: Xóm T, xã B, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ các Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, Điều 38; Điều 57; 58; 59; 81; 82; 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu án phí, lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/01/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ma Thế C và chị La Thị C1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Ma Thế C và chị La Thị C1 thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Giao cả 02 (hai) con chung tên là cháu Ma Thế Minh T, sinh ngày 02/01/2012 và cháu Ma Thế Minh V, sinh ngày 26/02/2017 cho chị La Thị C1 trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi hợp pháp.

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Ma Thế C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với mức mỗi tháng là 1.500.000 đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) cho mỗi con. Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi phát sinh một trong các điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình.

2.4. Về tài sản chung:

- Những tài sản chung hình thành trong thời kỳ hôn nhân hiện đang mang tên người sử dụng anh C thì anh C tự nguyện để chị C1 được toàn quyền quản lý, sử dụng, gồm: 1) Thửa đất số 60, tờ bản đồ số 52, diện tích 277,6 m2, được cấp giấy chứng nhận số ĐĐ 927218, do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 26 tháng 01 năm 2022 mang tên người sử dụng Ma Thế C; 2) Thửa đất số 60, tờ bản đồ số 42, diện tích 755,6 m2, được cấp giấy chứng nhận số BV 856598, do Ủy ban nhân dân huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 03 tháng 04 năm 2015 mang tên người sử dụng Ma Thế C; 3) Thửa đất số 76 diện tích 218,1 m2 và thửa đất số 78 diện tích 171,7 m2, cùng tờ bản đồ số 42, cùng mục đích chuyên trồng lúa nước, được cấp giấy chứng nhận số BV 856599, do Ủy ban nhân dân huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên cấp năm 2015 mang tên người sử dụng Ma Thế C.

- Những tài sản gồm: 01 thửa đất ở, trên đất có căn nhà mà vợ chồng anh C, chị C1 đã xây dựng và đang ở và 01 thửa đất đồi. 02 thửa đất này ông C2 tặng cho vợ chồng anh C, chị C1 nhưng chưa thực hiện việc sang tên cho vợ chồng anh chị thì anh C và chị C1 thỏa thuận: Nếu ông C2 đồng ý tặng cho vợ chồng thì chị C1 được quyền sử dụng, anh C không tranh chấp, việc sang tên cho chị C1 hay không là do ông C2 toàn quyền quyết định;

- Đối với thửa đất vườn mua chung với em chú là anh Ma Thế L thì chị C1 được quyền sử dụng ½ diện tích tích. Còn ½ diện tích tích là của em chú Ma Thế L. Anh C không tranh chấp.

2.5. Về nợ chung: Các đương sự đều xác định không nợ ai nên không yêu cầu giải quyết.

2.6. Về án phí:

* Án phí ly hôn: Anh Ma Thế C tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi mươi nghìn đồng); Anh C còn phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi mươi nghìn đồng) án phí không có giá ngạch đối với nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ để sung công quỹ nhà nước. Anh C được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002483 ngày 25/11/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. Anh C đã nộp xong án phí.

* Án phí dân sự đối với việc chia tài sản chung: Chị C1 phải chịu án phí không có giá ngạch là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đối với phần tài sản được nhận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:
  • - Các đương sự;
  • - VKSND khu vực 4 –Thái Nguyên;
  • - Phòng THADS khu vực 4 –Thái Nguyên;
  • - TAND tỉnh Thái Nguyên;
  • - UBND xã Bình Yên, tỉnh Thái Nguyên;
  • - Lưu HS, VP.
THẨM PHÁN




Tạ Xuân Trà

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 14/2026/QĐST- HNGĐ ngày 19/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÁI NGUYÊN về ly hôn, nuôi con chung và chia tài sản chung

  • Số quyết định: 14/2026/QĐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con chung và chia tài sản chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ma Thế C - La Thị C1 thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger