Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 – LÂM ĐỒNG

Số: 13/2026/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Lâm Đồng, ngày 19 tháng 01 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – LÂM ĐỒNG

Căn cứ các Điều 396, Điều 397, Điều 212 và Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 và Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 346/2025/TLST-VHNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Bà Lò Thị Kim Mi, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn Tân Hòa, xã Đinh Văn Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

+ Ông Lưu Diềng Nằng, sinh năm 1991; địa chỉ: Số 255 Tổ 6, ấp Long Phú, xã Phước Thái, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lò Thị Kim Mi và ông Lưu Diềng Nằng cùng xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, kéo dài, vợ chồng không thể cải thiện được tình cảm để chung sống với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai thỏa thuận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Bà Lò Thị Kim Mi và ông Lưu Diềng Nằng thống nhất khi ly hôn giao con chung là Lưu Thịnh Dương, sinh ngày 09/8/2018 cho bà Lò Thị Kim Mi trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con; ông Lưu Diềng Nằng có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/01 tháng, thời gian cấp dưỡng nuôi con từ tháng 01/2026 đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành theo quy định của pháp luật.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự xác định tự thỏa về tài sản; đồng thời, quá trình chung sống không có nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra để xem xét.

2

[4] Về lệ phí: Bà Lò Thị Kim Mi tự nguyện nhận chịu 300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lò Thị Kim Mi và ông Lưu Diềng Nằng.
    • - Về con chung: Giao con chung là Lưu Thịnh Dương, sinh ngày 09/8/2019 cho bà Lò Thị Kim Mi trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con; ông Lưu Diềng Nằng có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/01 tháng, thời gian cấp dưỡng nuôi con từ tháng 01/2026 đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành theo quy định của pháp luật.

    Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.

  2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lò Thị Kim Mi chịu 300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0010538 ngày 15/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Bà Lò Thị Kim Mi đã nộp đủ lệ phí.
  3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Lâm Đồng (02);
  • - VKSND khu vực 3 - Lâm Đồng;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng;
  • - UBND xã Phú Hòa, tỉnh Đồng Nai.
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS.

THẨM PHÁN

Đỗ Mạnh Hùng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 13/2026/QÐST-HNGĐ ngày 19/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – LÂM ĐỒNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 13/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Mi - Nằng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger