|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – TUYÊN QUANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 13/2026/QÐST- HNGĐ |
Tuyên Quang, ngày 16 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 77/2025/TLST-HNGĐ, ngày 04/12/2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
Nguyên đơn: Anh Cháng Văn T, sinh năm 1993; số căn cước công dân: 002093003937 cấp ngày 29/01/2023; địa chỉ: Thôn N, xã T, tỉnh Tuyên Quang.
Bị đơn: Chị Xin Thị B, sinh năm 1991; số căn cước công dân: 002191005776 cấp ngày 10/5/2021; địa chỉ: Thôn L, xã N, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình
Căn cứ khoản 1 Điều 6; Điều 19; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cháng Văn T và chị Xin Thị B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Cháng Văn T và chị Xin Thị B nhất trí thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Cháng Văn T và chị Xin Thị B thỏa thuận, sau ly hôn chị Xin Thị B là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Cháng Thị N, sinh ngày 31/10/2014 cho đến khi cháu N trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Cháng Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là không cố định. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không bị ai cản trở.
Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Cháng Văn T và chị Xin Thị B tự thoả thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí: Cháng Văn T và chị Xin Thị B thống nhất thoả thuận anh Cháng Văn T chịu toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn. Được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh T đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang theo biên lai số 0001637 ngày 04/12/2025. Trả lại anh T 150.000 đồng tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người có quyền lợi có liên quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b của Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nông Thế Chiến |
Quyết định số 13/2026/QÐST- HNGĐ ngày 16/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – TUYÊN QUANG về ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Số quyết định: 13/2026/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – TUYÊN QUANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
