Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 12 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2026/QĐST-HNGĐ

Vĩnh Long, ngày 21 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 06/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1973

Địa chỉ: Ấp N, xã T, tỉnh Vĩnh Long

Bị đơn: Ông Lữ Văn Bé S, sinh năm 1970

Địa chỉ: Ấp R, xã P, tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và bà Lữ Văn Bé S.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T và ông Lữ Văn Bé S thống nhất thuận tình ly hôn.

    Về con chung: Bà Lê Thị T và ông Lữ Văn Bé S khai không có, không tranh chấp và không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét giải quyết

    Về tài sản chung: Bà Lê Thị T và ông Lữ Văn Bé S không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết

    Về nợ chung: Bà Lê Thị T và ông Lữ Văn Bé S khai không có, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết

    Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị T tự nguyện chịu số tiền là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: 0000143 ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà Lê Thị T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án; theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Vĩnh Long;
  • - VKSND khu vực 12 - Vĩnh Long;
  • - Phòng THADS khu vực 12 - Vĩnh Long;
  • - THADS tỉnh Vĩnh Long;
  • - Đương sự;
  • - UBND xã Phong Thạnh;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lâm Thành Tú

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 13/2026/QĐST-HNGĐ ngày 21/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - VĨNH LONG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 13/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T và ông Lữ Văn Bé S thống nhất thuận tình ly hôn.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger