TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 13/2026/QÐST-HNGĐ
Hưng Yên, ngày 14 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 256/2025/TLST – HNGĐ ngày 22/12/2025, giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1988; Nơi thường trú: Xóm P, xã Q, tỉnh Ninh Bình.
CCCD: 036088006185, cấp ngày 19/12/2022, nơi cấp Cục Cảnh sát về QLHC về TTXH.
2. Bị đơn: Chị Phan Thị Y, sinh năm 1987; Nơi thường trú: Xóm I, thôn K, xã K, tỉnh Hưng Yên.
Số CCCD: 033187015635, cấp ngày 25/10/2022, nơi cấp: Cục Cảnh sát về QLHC về TTXH
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06/01/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn C và chị Phan Thị Y.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn C và chị Phan Thị Y tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Văn C và chị Phan Thị Y có 02 con chung là cháu Trần Minh Q, sinh ngày 15/7/2010 và cháu Trần Phan Uyên L, sinh ngày 18/8/2013. Hai cháu Q và cháu L hiện tại đang ở cùng chị Y. Anh C và chị Y thỏa thuận giao cả hai cháu Trần Minh Q và Trần Phan Uyên L cho chị Y tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi các cháu thành niên (đủ 18 tuổi). Anh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/tháng/cháu, kể từ tháng 01/2026 cho đến khi các cháu thành niên (đủ 18 tuổi) và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Anh C và chị Y có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ, ruộng cạnh tác: Anh C và chị Y tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
- Về án phí: Các bên thoả thuận anh Trần Văn C tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh C đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số 0004214 ngày 22/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên. Anh C đã nộp đủ án phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- - Phòng KT, TTr & THA - TAND tỉnh Hưng Yên;
- - VKSND khu vực 3 – Hưng Yên;
- - THADS tỉnh Hưng Yên;
- - UBND xã Quỹ Nhất (GCN số 51, quyển 01, ngày 13/10/2009 của UBND xã Nghĩa Thành cũ);
- - Các đương sự;
- - Lưu hồ sơ, VP.
THẨM PHÁN
Trần Thị Tuyền
Quyết định số 13/2026/QÐST-HNGĐ ngày 14/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 13/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chiến - Yến
