| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA Số: 13/2026/QĐST-DS | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thanh Hóa, ngày 03 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 122/2025/TLST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S
Địa chỉ: A đường N, phường T, tỉnh Nghệ An.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Teeravikvee K – Chức vụ Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Quốc H – Cán bộ Công ty Cổ phần S .
Bị đơn: Chị Lê Thị P, sinh năm 1997
Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về tiền nợ: Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Tổng số tiền nợ chị Lê Thị P phải trả cho Công ty Cổ phần S là 40.000.000 đồng, bao gồm: Tiền nợ gốc, tiền nợ lãi và các khoản phí phát sinh theo Theo hợp đồng cầm cố tài sản số HCM231001005NA20X và Giấy mượn xe ngày 16/10/2023. Tài sản cầm cố và mượn lại là 01 xe máy Honda BKS: 36B7-505.43; loại xe AIR BLADE FI, màu: Đen đỏ.
Các đương sự thống nhất phương thức và thời gian trả nợ như sau:
Chị Lê Thị P có trách nhiệm trả cho Công ty Cổ phần S toàn bộ số tiền 40.000.000 đồng ngay sau khi Quyết định giải quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật, Công ty Cổ phần S có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chưa thi hành án, hàng tháng chị P còn phải liên đới chịu thêm khoản tiền lãi trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015.
Về án phí: Chị Lê Thị P tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.000.000đ (Một triệu đồng). Trả lại cho Công ty Cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.001.000đ (Một triệu không trăm linh một nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000600, kí hiệu BLTU/25E ngày 28 tháng 11 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Vân |
Quyết định số 13/2026/QĐST-DS ngày 03/02/2026 của Toà án nhân dân khu vực 4 - Thanh Hóa về tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản
- Số quyết định: 13/2026/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/02/2026
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Toà án nhân dân khu vực 4 - Thanh Hóa
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tòa án công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: CÔng ty cổ phần S và chị Lê Thị P
