Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - NINH BÌNH

Số: 13/2026/QĐCNTTLH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ninh Bình, ngày 09 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 357 Bộ luật dân sự.

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Văn B và chị Tống Thị Tuyết L.

Sau khi nghiên cứu:

Đơn khởi kiện đề ngày 16/12/2025 về việc yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn của anh Nguyễn Văn B.

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2026 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Anh Nguyễn Văn B, sinh ngày 28/12/1990; Căn cước công dân số: 0370900100xx cấp ngày 16/12/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Địa chỉ: Xóm C N, xã K, tỉnh Ninh Bình.

Người bị kiện: Chị Tống Thị Tuyết L, sinh ngày 06/3/1995; Căn cước công dân số: 0371950022xx cấp ngày 13/8/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

ĐKHKTT: Xóm C N, xã K, tỉnh Ninh Bình.

Chỗ ở hiện tại: Thôn E V, xã Y, tỉnh Ninh Bình.

Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải, được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 23/01/2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23/01/2026 cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn B và chị Tống Thị Tuyết L.
    • - Về con chung: Anh Nguyễn Văn B và chị Tống Thị Tuyết L đều thống nhất, vợ chồng có một con chung đang do chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Nay ly hôn anh B và chị L thỏa thuận: giao cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 30 tháng 4 năm 2024 cho chị Tống Thị Tuyết L được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, kể từ khi ly hôn cho đến khi cháu thành niên.
    • - Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn B và chị Tống Thị Tuyết L thỏa thuận anh Nguyễn Văn B có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu Nguyễn Bảo N cho chị Tống Thị Tuyết L hàng tháng với mức 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 02/2026 cho đến khi cháu thành niên.

    “Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con”.

    Kể từ ngày chị Tống Thị Tuyết L có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền anh Nguyễn Văn B có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị L cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng anh B còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

    • - Về tài sản: Anh Nguyễn Văn B và chị Tống Thị Tuyết L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về chia tài sản.
  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật và thi hành án dân sự.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:
  • - TAND tỉnh Ninh Bình.
  • - VKSND khu vực 4 – Ninh Bình.
  • - UBND xã K.
  • - Các đương sự
  • - Lưu hồ sơ vụ án
THẨM PHÁN


(Đã ký)


Vũ Nhật Trung
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 13/2026/QĐCNTTLH ngày 09/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Ninh Bình về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại tòa án

  • Số quyết định: 13/2026/QĐCNTTLH
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại Tòa án
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/02/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Ninh Bình
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger