Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI

Số: 128/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Đồng Nai, ngày 22 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1263/2025/TLST – HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1998.
  2. Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1998.

Cùng địa chỉ: Ấp P, phường L, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Nguyễn Đức T xây dựng gia đình với nhau vào năm 2023, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, thành phố B (nay là phường L), tỉnh Đồng Nai trên cơ sở tự nguyện. Vợ chồng sống hạnh phúc thời gian đầu, về sau không hạnh phúc do không hợp nhau, về tính tình, bất đồng quan điểm. Đến nay cả hai vợ chồng nhận thấy không còn tình cảm vợ chồng với nhau nữa nên cả hai cùng có nguyện vọng làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đồng Nai công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: có 01 con chung là cháu Nguyễn Kim T1, sinh ngày 25/5/2023. Sau khi ly hôn, giao con chung là cháu Nguyễn Kim T1 cho ông Nguyễn Đức T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, không yêu cầu bà Nguyễn Thị Đ cấp dưỡng nuôi con. Vì không trực tiếp nuôi con bà Nguyễn Thị Đ được quyền đi lại, thăm nom chăm sóc con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Nguyễn Đức T mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai/Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1– Đồng Nai theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0011558 ngày 17 tháng 12 năm 2025, bà Nguyễn Thị Đ và ông Nguyễn Đức T đã nộp đủ tiền lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Giao cháu Nguyễn Kim T1 sinh ngày 25/5/2023 cho ông Nguyễn Đức T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, tạm thời bà Nguyễn Thị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Vì không trực tiếp nuôi con bà Nguyễn Thị Đ được quyền đi lại, thăm nom chăm sóc con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
  • - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Nguyễn Đức T mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai/Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1– Đồng Nai theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0011558 ngày 17 tháng 12 năm 2025, bà Nguyễn Thị Đ và ông Nguyễn Đức T đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đồng Nai (1);
- VKSND tỉnh Đồng Nai (1);
- VKSND khu vực 1-Đồng Nai (1);
- THADS tỉnh Đồng Nai/Phòng THADS khu vực 1-Đồng Nai (1);
- Đương sự (2);
- UBND phường Long Hưng tỉnh Đồng Nai (1);
- Lưu hồ sơ vụ án (3).
THẨM PHÁN




Hoàng Thị Thu Minh
3
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 128/2026/QĐST-HNGĐ ngày 22/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 128/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Đô -Tính ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger