TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- TUYÊN QUANG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 121/2025/QÐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 28 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 175/2025/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Xìn Thị S, sinh năm 2004; địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Tuyên Quang;
- Bị đơn: Anh Triệu Văn T; địa chỉ: Thôn L, xã L, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Các vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Xìn Thị S; địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Tuyên Quang;
- Anh Triệu Văn T; địa chỉ: Thôn L, xã L, tỉnh Tuyên Quang.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Xìn Thị S và anh Triệu Văn T nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con: Giao cho chị Xìn Thị S là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Xìn Thị Ngọc H, sinh ngày 12/9/2021 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Anh Triệu Văn T không phải cấp dưỡng nuôi cháu H.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
- Tài sản chung, công nợ chung: Không có.
- Án phí: Chị Xìn Thị S tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn theo quy định của pháp luật là 150.000₫ (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Tuyên Quang theo Biên lai thu số 0001384 ngày 13/11/2025. Trả lại cho chị S 150.000đ (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí chênh lệch.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Thanh Bình |
Quyết định số 121/2025/QÐST-HNGĐ ngày 28/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- TUYÊN QUANG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 121/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- TUYÊN QUANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, nuôi con chung
