Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 117/2026/QÐST- HNGĐ

T, ngày 15 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA

Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 156/2025/TLST – HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Trịnh Tuấn A - Sinh năm: 1981.

Nơi thường trú: C N, phường H, tỉnh Thanh Hóa.

Nơi tạm trú: Lô 32 MB 234XD/UBTH (42/4 C) phường H, tỉnh Thanh Hóa.

2. Chị Phạm Thị H - Sinh năm: 1986.

Nơi thường trú: C N, phường H, tỉnh Thanh Hóa.

Nơi tạm trú: (42/4 C) phường H, tỉnh Thanh Hóa

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1].Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Tuấn A và chị Phạm Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường B, thành phố T (nay là phường H), tỉnh Thanh Hóa năm 2010 là hôn nhân hợp pháp. Cả hai anh, chị đều thừa nhận quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn không khắc phục được. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Anh Tuấn A1 và chị H thống nhất thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Tuấn A và chị Phạm Thị H.

[2]. Về con chung: Anh Tuấn A1 và chị H có 02 con chung là Trịnh Phạm Thanh C sinh ngày 24/8/2011 và Trịnh Nam A2 sinh ngày 15/05/2014. Hai bên thống nhất thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau: Giao cháu Trịnh Nam A2 cho anh Tuấn A1 trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Trịnh Phạm Thanh C cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Tuấn A1 cấp dưỡng nuôi cháu Trịnh Phạm Thanh C 10.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01/2026 cho đến khi cháu Trịnh Phạm Thanh C thành niên. Thỏa thuận của anh chị hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo quyền lợi của con chưa thành niên, phù hợp với quy định của pháp luật nên cần chấp nhận.

[3].Về tài sản và công nợ: Anh Tuấn A1 và chị H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về lệ phí Tòa án: Anh Tuấn A1 và chị H thỏa thuận, chị H chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07/01/2026, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Tuấn A và chị Phạm Thị H.

- Về con chung: Anh Tuấn A1 và chị H có 02 con chung là Trịnh Phạm Thanh C sinh ngày 24/8/2011 và Trịnh Nam A2 sinh ngày 15/05/2014. Giao cháu Trịnh Nam A2 cho anh Tuấn A1 trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Trịnh Phạm Thanh C cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Tuấn A1 cấp dưỡng nuôi cháu Trịnh Phạm Thanh C 10.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01/2026 cho đến khi cháu Trịnh Phạm Thanh C thành niên.

Anh Tuấn A1 và chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở

- Về tài sản và công nợ: Anh Tuấn A1 và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị H chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0004506 ngày 30/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Thanh Hóa;
  • - VKSND khu vực 1- Thanh Hóa;
  • - THADS tỉnh Thanh Hóa;
  • - UBND phường Hạc Thành, Thanh Hóa;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Xuân Huy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 117/2026/QÐST- HNGĐ ngày 15/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 117/2026/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hôn nhân gia đình
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger