Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 7 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2026/QĐCNTTLH

Phú Thọ, ngày 30 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều: 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Thạch Thị Ngọc V và anh Hà Duy S;

Sau khi nghiên cứu:

  • - Đơn khởi kiện đề ngày 15 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của chị Thạch Thị Ngọc V;
  • - Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 01 năm 2026 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
    • - Người khởi kiện: Chị Thạch Thị Ngọc V, sinh ngày 15/7/2001;
    • - Địa chỉ: Khóm A, xã N, tỉnh Cà Mau;
    • - Người bị kiện: Anh Hà Duy S, sinh ngày 17/8/1988;
    • - Địa chỉ: Xóm D, xã V, tỉnh Phú Thọ;
    • - Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 01 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị Ngọc V và anh Hà Duy S.
    • - Về con chung: Hai bên xác nhận, vợ chồng có 02 (hai) con chung là cháu: Thạch Hà Trí Đ, sinh ngày 29/05/2019 và cháu Hà Thạch Thảo V1, sinh ngày 07/6/2022. Khi ly hôn, anh S là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung đến khi thành niên; chị V không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung vì anh S không yêu cầu; Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đối với con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
    • - Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp của vợ chồng: Chị V và anh S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về các vấn đề khác: không.
  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
  3. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các bên tham gia hòa giải;
  • - VKSND khu vực 7 – Phú Thọ;
  • - Phòng THADS khu vực 7 – Phú Thọ;
  • - UBND xã Văn Miếu, tỉnh Phú Thọ;
  • - Lưu TA.

THẨM PHÁN

Tân Khải Nhân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 11/2026/QĐCNTTLH ngày 30/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại tòa án

  • Số quyết định: 11/2026/QĐCNTTLH
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại Tòa án
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QĐCNTTLH
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger