Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN

Số: 11/2026/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hưng Yên, ngày 19 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HƯNG YÊN

Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 215/2025/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2025 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn" gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1999.

HKTT/Địa chỉ: Xóm E, thôn T, xã M, tỉnh Hưng Yên.

Anh Phạm Văn L, sinh năm 1992.

HKTT/Địa chỉ: Xóm E, thôn T, xã M, tỉnh Hưng Yên.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Cháu Phạm Tùng A, sinh ngày 05/8/2017.

Cháu Phạm Khánh N, sinh ngày 11/10/2020.

Cùng HKTT/Địa chỉ: Xóm E, thôn T, xã M, tỉnh Hưng Yên.

Người đại diện theo pháp luật của cháu Phạm Tùng A là anh Phạm Văn L (bố đẻ cháu).

Người đại diện theo pháp luật của cháu Phạm Khánh N là chị Nguyễn Thị H (mẹ đẻ cháu).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn L và chị Nguyễn Thị H kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện K, tỉnh Hưng Yên ngày 01/11/2017 (nay là UBND xã M, tỉnh Hưng Yên) đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc bình thường được khoảng 01 năm. Đến khoảng năm 2018 vợ chồng bắt đầu nảy sinh nhiều bất đồng về sinh hoạt, kinh tế, quan điểm sống và thậm chí có xảy ra xô xát. Những mâu thuẫn ban đầu tuy nhỏ nhưng dần dần tích tụ thành những bất hòa lớn. Vợ chồng thường xuyên cãi vã về những vấn đề trong sinh hoạt hàng ngày. Anh chị sống ly thân từ tháng 10/2025 đến thời điểm hiện tại. Nay chị H và anh L cùng xác định không còn tình cảm với nhau và đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy mâu thuẫn giữa anh L và chị H đã trầm trọng, vợ chồng ly thân và không còn quan tâm gì đến nhau. Điều đó chứng tỏ anh chị chung sống với nhau không có hạnh phúc, hôn nhân trên thực tế đã không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu này của anh chị có căn cứ và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh L và chị H.

[2] Về con chung: Anh Phạm Văn L và chị Nguyễn Thị H cùng xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Phạm Tùng A, sinh ngày 05/8/2017 và cháu Phạm Khánh N, sinh ngày 11/10/2020.

Nay ly hôn, anh L và chị H cùng thống nhất thỏa thuận:

Anh L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Tùng A; chị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Khánh N cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H và anh L thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Xét thấy việc thỏa thuận nuôi dưỡng, chăm sóc con chung sau ly hôn của anh L và chị H là tự nguyện, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mỗi bên, phù hợp với nguyện vọng của con chung và quy định tại điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện này.

[3] Về tài sản chung, công nợ, công sức và đất nông nghiệp: Anh Phạm Văn L và chị Nguyễn Thị H cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

[4] Về lệ phí: Chị H và anh L thỏa thuận thống nhất để chị H nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật nên sẽ chấp nhận sự thỏa thuận này của anh chị.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09/01/2026, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn L và chị Nguyễn Thị H đều tự nguyện thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Anh L và chị H cùng xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Phạm Tùng A, sinh ngày 05/8/2017 và cháu Phạm Khánh N, sinh ngày 11/10/2020. Nay ly hôn, anh L và chị H thỏa thuận thống nhất: Anh L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Tùng A; chị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Khánh N cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Chị H và anh L thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
  • Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
  • - Về tài sản chung, công nợ, công sức và đất nông nghiệp: Anh Phạm Văn L và chị Nguyễn Thị H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí:

Hai bên thống nhất thỏa thuận để chị H nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004459 ngày 31/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên. Chị H đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên;
  • - VKSND khu vực 4 - Hưng Yên;
  • - THADS tỉnh Hưng Yên;
  • - UBND xã Bình Minh, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
  • (nay là: UBND xã Mễ Sở, tỉnh Hưng Yên) - (ĐKKH số 64
  • ngày 01/11/2017);
  • - Lưu hồ sơ.

Thẩm phán

Trần Hoàng Lâm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 11/2026/QÐST-HNGĐ ngày 19/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 11/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Thị H và Phạm Văn L
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger