Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 6 – TUYÊN QUANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

———————

Số: 11/2026/QĐST-HNGĐ

Tuyên Quang, ngày 15 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 86/2025/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2025 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Vương Thị Đ, sinh năm 1997; số căn cước công dân: [...], cấp ngày 19/02/2024; địa chỉ: Thôn Q, xã X, tỉnh Tuyên Quang.

+ Anh Long Văn N, sinh năm 1996; số căn cước công dân: [...], cấp ngày 02/7/2021; địa chỉ: Thôn Q, xã X, tỉnh Tuyên Quang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Toà án nhân dân Khu vực 6 – Tuyên Quang. Các thoả thuận của đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Vương Thị Đ và anh Long Văn N nhất trí thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Chị Vương Thị Đ và anh Long Văn N thỏa thuận thống nhất, sau ly hôn anh Long Văn N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Long Minh C, sinh ngày 31/10/2015 và cháu Long Xuân T, sinh ngày 30/3/2019 cho đến khi cháu C và cháu T trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Vương Thị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là không cố định. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không bị ai cản trở.

[3] Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Vương Thị Đ và anh Long Văn N tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Chị Vương Thị Đ tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: Chị Vương Thị Đ và anh Long Văn N nhất trí thuận tình ly hôn.

    - Về con chung: Chị Vương Thị Đ và anh Long Văn N thỏa thuận thống nhất, sau ly hôn anh Long Văn N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Long Minh C, sinh ngày 31/10/2015 và cháu Long Xuân T, sinh ngày 30/3/2019 cho đến khi cháu C và cháu T trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Vương Thị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

    Việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là không cố định. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không bị ai cản trở.

    - Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Vương Thị Đ và anh Long Văn N tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

    - Về các vấn đề khác: Không có.

  2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vương Thị Đ tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0001770 ngày 16/12/2025 (do chị Vương Thị Đ nộp) tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tuyên Quang;
  • - VKSND Khu vực 6 - Tuyên Quang;
  • - THADS tỉnh Tuyên Quang;
  • - Phòng THADS Khu vực 6 - Tuyên Quang;
  • - Đương sự;
  • - UBND xã Xín Mần, tỉnh Tuyên Quang;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nông Thế Chiến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 11/2026/QĐST-HNGĐ ngày 15/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – TUYÊN QUANG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 11/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – TUYÊN QUANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận về nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger