Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - PHÚ THỌ
Số: 11/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________

Phú Thọ, ngày 23 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 08/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2026 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 2003, Địa chỉ: khu D, xã D, tỉnh Phú Thọ.

Số Căn cước công dân: 025303012036, do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 02/7/2021.

- Bị đơn: Anh Lê Anh T, sinh năm 1992, Địa chỉ: khu D, xã D, tỉnh Phú Thọ.

Số Căn cước công dân: 025092003992 do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 14/4/2023.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Lê Anh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Lê Anh T đều xác nhận có 01 con chung là cháu Lê Bảo A, sinh ngày 06/4/2020.

Khi ly hôn hai bên tự thỏa thuận để anh Lê Anh T được trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Lê Bảo A, sinh ngày 06/4/2020.

Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T do anh T tự nguyện không yêu cầu.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Lê Anh T đều xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh H tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000101 ngày 08/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho chị H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiện thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Nơi nhận:
  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 3- Phú Thọ;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ;
  • - UBND xã Dân Chủ, tỉnh Phú Thọ;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
THẨM PHÁN



Phạm Việt Hưng

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - PHÚ THỌ
Số: /2025/TL-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________

Phú Thọ, ngày tháng năm 2025

TRÍCH LỤC
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 48/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị X, sinh ngày 13/8/1995

Địa chỉ: Khu A, xã Đ, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Nguyễn Doãn T1, sinh ngày 16/02/1990

Địa chỉ: Khu A, xã Đ, tỉnh Phú Thọ.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trần Thị X và anh Nguyễn Doãn T1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Trần Thị X và anh Nguyễn Doãn T2 nhất xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn Thanh T3, sinh ngày 04/12/2017. Khi ly hôn chị X và anh T1 thống nhất thoả thuận để chị X được trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Thanh Thảo, sinh ngày 04/12/2017. Anh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị X do chị X tự nguyện không yêu cầu.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Chị Trần Thị X và anh Nguyễn Doãn T4 xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị X tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị X đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003300 ngày 10/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho chị X số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

THẨM PHÁN



Lý Thị Thanh Huyền
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 11/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Phú Thọ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 11/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Phú Thọ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị Thanh H xin ly hôn anh Lê Anh T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger