TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 11/2026/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 20 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 170/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng; Hợp đồng thế chấp”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: 1. Công ty cổ phần M (MARS)
Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T – Chức vụ: Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Quốc Đ – Chức vụ: Giám đốc xử lý nợ V; Địa chỉ: Tầng A, Tòa Á, Số I, D, Phường C, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền lại: Anh Nguyễn Phước T1, anh Đinh Văn P, anh Trần Thái Thảo S – Chuyên viên xử lý nợ; Địa chỉ: 1, đường H, Phường C, tỉnh Đồng Tháp; Điện thoại: 0376.326.728.
2. Ngân hàng TMCP V1 (V2).
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị,
Đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Duy T2 – Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ khách hàng cá nhân Miền B – Trung Tâm THN KHDN và xử lý nợ pháp lý.
Đại diện theo ủy quyền lại: Anh Nguyễn Văn H, anh Nguyễn Chí B, anh Trần Nhật B1 – Chuyên viên xử lý nợ; Địa chỉ: Số H, L, Phường Đ, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Lưu Thị Anh T3, sinh năm 1988; Căn cước công dân số: 087188023602'; Địa chỉ: Số C, Lô D, KDC T, khóm T, phường S, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Lưu Thị Anh T3 đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP V1 (V2) số tiền vốn vay và lãi là 344.436.274 đồng (trong đó vốn vay là 300.000.000 đồng; lãi là 44.436.274 đồng, lãi tạm tính đến ngày 12/01/2026).
Chị Lưu Thị Anh T3 đồng ý tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 13/01/2026 đến khi chị Lưu Thị Anh T3 trả xong khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V1 (V2) theo Hợp đồng tín dụng số LN2401101520390 ngày 29/01/2024.
- Chị Lưu Thị Anh T3 đồng ý trả cho Công ty cổ phần M (MARS) số tiền vốn vay và lãi là 6.720.623.670 đồng (trong đó vốn vay là 5.824.703.036 đồng; lãi là 895.920.634 đồng, lãi tạm tính đến ngày 12/01/2026).
Chị Lưu Thị Anh T3 đồng ý tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 13/01/2026 đến khi chị Lưu Thị Anh T3 trả xong khoản nợ cho Công ty cổ phần M (MARS) theo các Hợp đồng mua bán nợ số 09/2025/VPB-MARS, 10/2025/VPB-MARS và các phụ lục kèm theo cùng ngày 29/5/2025, lãi phát sinh được tính theo Hợp đồng tín dụng số LN2401101520390 và Hợp đồng thẻ tín dụng cùng ngày 29/01/2024.
- Công nhận Hợp đồng thế chấp số LN2401101520390/HĐTC ngày 29/01/2024 giữa Ngân hàng TMCP V1 (V2) và chị Lưu Thị Anh T3.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Ngân hàng TMCP V1 (V2) và Công ty cổ phần M (MARS) mà chị Lưu Thị Anh T3 chưa thanh toán xong khoản nợ gốc và lãi theo các Hợp đồng mua bán nợ số 09/2025/VPB-MARS, 10/2025/VPB-MARS, các phụ lục kèm theo cùng ngày 29/5/2025 và Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP V1 (V2) với chị Lưu Thị Anh T3 thì Ngân hàng TMCP V1 (V2) và Công ty cổ phần M (MARS) có quyền yêu cầu kê biên phát mãi tài sản thế chấp gồm các thửa đất sau:
- - Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số: 368, tờ bản đồ số: 2, diện tích 1.530,1m² có số bìa DD 999943, số vào sổ cấp GCN CS04898Q8A/93 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 18/08/2021 cập nhật trang 4 ngày 26/01/2024 do chị Lưu Thị Anh T3 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đất tại: Xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng (nay là xã H, tỉnh Lâm Đồng).
- - Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số: 369, tờ bản đồ số: 2, diện tích 915,7m² có số bìa DD 999944, số vào sổ cấp GCN CS04897Q8A/93 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 18/08/2021 cập nhật trang 4 ngày 26/01/2024 do chị Lưu Thị Anh T3 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đất tại: Xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng (nay là xã H, tỉnh Lâm Đồng).
- - Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số: 370, tờ bản đồ số: 2, diện tích 908,3m² có số bìa DD 999945, số vào sổ cấp GCN CS04900Q8A/93 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 18/08/2021 cập nhật trang 4 ngày 26/01/2024 do chị Lưu Thị Anh T3 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đất tại: Xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng (nay là xã H, tỉnh Lâm Đồng).
- - Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số: 371, tờ bản đồ số: 2, diện tích 1034,4m² có số bìa DD 999946, số vào sổ cấp GCN CS04899Q8A/93 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 18/08/2021 cập nhật trang 4 ngày 26/01/2024 do chị Lưu Thị Anh T3 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đất tại: Xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng (nay là xã H, tỉnh Lâm Đồng).
Trong trường hợp chị Lưu Thị Anh T3 đã thi hành án xong mà tài sản thế chấp không bị phát mãi để thi hành án thì Ngân hàng TMCP V1 (V2) và Công ty cổ phần M (MARS) phải trả lại cho chị Lưu Thị Anh T3 toàn bộ bản chính giấy tờ thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số LN2401101520390/HĐTC ngày 29/01/2024.
- Về án phí:
Chị Lưu Thị Anh T3 đồng ý chịu 57.832.530 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng TMCP V1 (V2) được nhận lại 7.973.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004553 ngày 14/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
Công ty cổ phần M (MARS) được nhận lại 57.098.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004546 ngày 14/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
- Về chi phí tố tụng khác:
Chị Lưu Thị Anh T3 đồng ý trả Công ty cổ phần M (MARS) số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 9.050.000 đồng (bằng chữ: chín triệu không trăm năm mươi nghìn đồng).
(Kèm theo Quyết định là Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 12/12/2025)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Văn Nhân |
Quyết định số 11/2026/QĐST-DS ngày 20/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - ĐỒNG THÁP về tranh chấp hợp đồng tín dụng; hợp đồng thế chấp
- Số quyết định: 11/2026/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng; Hợp đồng thế chấp
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/01/2026
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
