Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 107/2026/QĐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 24/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2026, về việc: Xin ly hôn, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đ T S, sinh ngày 03/6/1982;

Căn cước công dân số: 0010*****554;

Địa chỉ: Số nhà X, ngách Y, tổ Z cụm N, phường B, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Chị Q T H, sinh ngày 02/10/1991;

Căn cước công dân số: 0371*****970;

Địa chỉ: Xóm 5 S, xã G, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều: 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đ T S và chị Q T H.
  2. Công nhận sự thoả thuận của anh Đ T S và chị Q T H, cụ thể như sau:
    1. Về con chung: Anh Đ T S và chị Q T H có 02 con chung là cháu Đ Đ K, sinh ngày 13/10/2019 và cháu Đ T L, sinh ngày 04/9/2021. Anh S tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu L. Chị H tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu K. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của chị H đối anh S và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh S đối với chị H cho đến khi cháu K, cháu L trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

      Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không được ai cản trở.

    2. Về tài sản chung vợ chồng: Anh S và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
    3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của anh S chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh S đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu: BLTU/26E số 0000091 ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội – Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5. Hoàn trả anh S số tiền 150.000 đồng.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội;
  • - VKSND Khu vực 5 – Hà Nội;
  • - Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội – Phòng Thi hành án KV5;
  • - UBND phường B, thành phố Hà Nội (GCNKH số 12 ngày 04/02/2020 của UBND phường N, quận L cũ);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Thái Thị Hà Thu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 107/2026/QĐST-HNGĐ ngày 28/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI về hôn nhân và gia đình (công nhận thuận tình ly hôn)

  • Số quyết định: 107/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và gia đình (Công nhận thuận tình ly hôn)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QĐCNTTLH
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger