Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 - PHÚ THỌ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2026/QÐST-HNGĐ

Phú Thọ, ngày 23 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 06/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Lê Ngọc T, sinh ngày 02/9/1995.

Địa chỉ: Khu E, xã C, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Trần Quý T1, sinh ngày 06/12/1990.

Địa chỉ: Khu E, xã C, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

    Chị Lê Ngọc T và anh Trần Quý T1

  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về con chung: Chị Lê Ngọc T và anh Trần Quý T1 thống nhất có hai con chung là cháu Trần Quý C, sinh ngày 12/3/2015 và cháu Trần Ngọc P, sinh ngày 20/7/2022. Nay ly hôn chị T và anh T1 thỏa thuận chị Lê Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Trần Ngọc P, sinh ngày 20/7/2022 và anh Trần Quý T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Trần Quý C, sinh ngày 12/3/2015 kể từ khi ly hôn đến khi cháu C, cháu P thành niên (đủ 18 tuổi). Chị T và anh T1 không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

    Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

    - Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình, các vấn đề khác: Chị Lê Ngọc T và anh Trần Quý T1 đều không yêu cầu giải quyết.

    - Về án phí: Chị Lê Ngọc T tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Lê Ngọc T đã nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000058 ngày 06/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.

    H lại cho chị Lê Ngọc T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 3 - Phú Thọ;
  • - THADS tỉnh Phú Thọ;
  • - UBND xã Chí Tiên, tỉnh Phú Thọ;
  • - Lưu HS-VP.

THẨM PHÁN

Trần Anh Quang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 10/2026/QÐST-HNGĐ ngày 23/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 10/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger