|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 TỈNH LÀO CAI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 10/2026/QĐST-HNGĐ |
Lào Cai, ngày 26 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 03/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Thị T1 - Sinh ngày 03/10/1975.
Địa chỉ: Thôn 1 M, xã M, tỉnh Lào Cai.
Và anh Đỗ Ngọc T2 - Sinh ngày 08/11/1973.
Địa chỉ: Thôn N, xã V, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: ChịNguyễn Thị T1 và anh Đỗ Ngọc T2 kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn K, huyện V, tỉnh Lào Cai (nay là xã V, tỉnh Lào Cai) vào ngày 23/12/1998. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc đến đầu năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống và làm ăn kinh tế dẫn đến thường xuyên cãi nhau, cuộc sống chung không hạnh phúc. Mâu thuẫn của anh chị trở lên trầm trọng từ tháng 10/2020 và đã ly thân từ đó cho đến nay nên chịNguyễn Thị T1 và anh Đỗ Ngọc T2 đều yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Xét thấy sự thỏa thuận giữa hai anh chị là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận là phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
[2]. Về con chung: Hai anh chị xác nhận có 02 con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi dưỡng chăm sóc con chung nên không đề cập giải quyết.
[3]. Về tài sản và công nợ chung: Hai anh chị không yêu cầu giải quyết về tài sản và xác nhận không nợ ai, không cho ai vay mượn gì nên không xem xét giải quyết.
[4]. Về lệ phí: ChịNguyễn Thị T1 và anh Đỗ Ngọc T2 thỏa thuận để anh Đỗ Ngọc T2 chịu cả 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chịNguyễn Thị T1 và anh Đỗ Ngọc T2.
Quan hệ hôn nhân giữa chịNguyễn Thị T1 và anh Đỗ Ngọc T2 chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
-
Về lệ phí:
Anh Đỗ Ngọc T2 chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000058 ngày 07/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Anh Đỗ Ngọc T2 đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Nam |
Quyết định số 10/2026/QĐST-HNGĐ ngày 26/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - LÀO CAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 10/2026/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - LÀO CAI
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
