Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 - HẢI PHÒNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2026/QĐST-HNGĐ

Hải Phòng, ngày 15 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HẢI PHÒNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 08/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2026 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Trần Thị Mỹ T, sinh ngày 22/10/1993; căn cước công dân số: [...]; nơi cư trú: Số E Chợ H, phường L, thành phố Hải Phòng.

2. Anh Nguyễn Hoàng T1, sinh ngày 25/12/1993; căn cước công dân số: [...]; nơi cư trú: Số A Bùi Thị Từ N, TDP T, phường Đ, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Mỹ T và anh Nguyễn Hoàng T1 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, quận N (nay là phường N), thành phố Hải Phòng vào ngày 16/3/2020 trên cơ sở tự nguyện. Trong thời gian chung sống chị T và anh T1 phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do chị T và anh T1 bất đồng trong quan điểm sống, tính cách không hợp dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã. Chị T và anh T1 đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm không thể hàn gắn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được ly hôn.

[2] Về con chung: Chị Trần Thị Mỹ T và anh Nguyễn Hoàng T1 có 01 con chung là Nguyễn Thiện P, sinh ngày 07/9/2022. Khi ly hôn, chị T và anh T1 thỏa thuận giao con chung là cháu P cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng từ khi ly hôn đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị Mỹ T và anh Nguyễn Hoàng T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Trần Thị Mỹ T và anh Nguyễn Hoàng T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Chị Trần Thị Mỹ T và anh Nguyễn Hoàng T1 thống nhất để chị T chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.

[5] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Mỹ T và anh Nguyễn Hoàng T1 thuận tình ly hôn.

    - Về con chung: Chị Trần Thị Mỹ T và anh Nguyễn Hoàng T1 có 01 con chung là Nguyễn Thiện P, sinh ngày 07/9/2022. Khi ly hôn, chị T và anh T1 thỏa thuận giao con chung là cháu P cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng từ khi ly hôn đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

    Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị Mỹ T và anh Nguyễn Hoàng T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    - Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Trần Thị Mỹ T và anh Nguyễn Hoàng T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

    - Về các vấn đề khác: Không có.

  2. Về lệ phí: Chị Trần Thị Mỹ T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị T đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/26E số 0000116 ngày 07/01/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị T đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 4 - Hải Phòng;
  • - Thi hành án dân sự TP. Hải Phòng.
  • - UBND phường Ngô Quyền, TP. Hải Phòng (ĐKKH số: 25/2020 ngày 16/3/2020 tại UBND phường Cầu Tre, quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng);
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng.

THẨM PHÁN

Vũ Quang Trung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 10/2026/QĐST-HNGĐ ngày 15/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HẢI PHÒNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 10/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Côn nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận người nuôi con chung khi ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger