Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5 - TUYÊN QUANG

Số: 10/2026/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tuyên Quang, ngày 14 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 149/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị T, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Thôn N, xã Đ, tỉnh Tuyên Quang. CCCD số 002189004059, do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/6/2021.

- Bị đơn: Anh Lý Văn H, sinh năm 1995; Nơi cư trú: Thôn N, xã Đ, tỉnh Tuyên Quang. CCCD số 002095006445, do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 09/8/2021.

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, khoản 7 Điều 26; điểm a và b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị T và anh Lý Văn H.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị T và anh Lý Văn H thuận tình ly hôn.

    - Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Lý Thị N, sinh ngày 04/3/2016 và cháu Lý Hồng A, sinh ngày 28/6/2020. Khi ly hôn anh Lý Văn H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lý Thị N và cháu Lý Hồng A cho đến khi cháu N và cháu A đủ 18 tuổi. Chị Đặng Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Lý Thị N và cháu Lý Hồng A với mức 1.000.000đ/01 tháng/01 cháu; Phương thức cấp dưỡng theo tháng; thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 02/2026 cho đến khi cháu N và cháu A đủ 18 tuổi; Người nhận tiền cấp dưỡng nuôi cháu N và cháu A là anh Lý Văn H.

    Số tiền nói trên kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    Vì quyền lợi của con chung, sau này chị T, anh H có quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

    - Về tài sản, công nợ chung: Chị Đặng Thị T và anh Lý Văn H tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    - Về án phí: Chị Đặng Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng theo định kỳ. Tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5 - Tuyên Quang ngày 08/12/2025 theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001676 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Anh Lý Văn H không phải chịu án phí.

    Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Tuyên Quang;
  • - VKSND tỉnh Tuyên Quang;
  • - VKSNDKV5 - Tuyên Quang;
  • - UBND xã Đồng Tâm (nơi ĐKKH);
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang
  • - Phòng THADS Khu vực 5 - Tuyên Quang;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đàm Thị Tư

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 10/2026/QÐST-HNGĐ ngày 14/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - TUYÊN QUANG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 10/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - TUYÊN QUANG
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Đặng Thị T và anh Lý Văn H "Ly hôn, tranh chấp ly hôn"
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger