Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 10

TỈNH ĐỒNG THÁP

Số: 09/2026/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đồng Tháp, ngày 14 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 425/2025/TLST-DS, ngày 23 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn:
      1. Ông Âu Văn H, sinh năm 1974.
      2. Bà Phạm Thị Tuyết N, sinh năm 1976.

      Cùng địa chỉ: ấp F, xã T, tỉnh Đồng Tháp.

      Người đại diện theo ủy quyền của ông H, bà N là anh Trần Văn H1, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp M, xã T, tỉnh Đồng Tháp.

    • - Bị đơn: Ông Lê Long H2, sinh năm 1970.

      Địa chỉ cũ: ấp F, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

      Địa chỉ hiện nay: ấp F, xã T, tỉnh Đồng Tháp.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Ông Lê Long H2 đồng ý trả cho ông Âu Văn H, bà Phạm Thị Tuyết N số tiền vay còn nợ là 200.000.000 đồng, tiền lãi là 40.000.000 đồng, tổng cộng là 240.000.000 đồng.
    • - Hủy hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất giữa ông H, bà N với ông H2. Ông Âu Văn H và bà Phạm Thị Tuyết N đồng ý trả lại cho ông Lê Long H2 bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa 41, tờ bản đồ số 67, diện tích 102,5m2, mục đích sử dụng đất: đất ở tại nông thôn, đất tại xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp nay là xã T, tỉnh Đồng Tháp, đất do hộ ông Lê Long H2 đứng tên quyền sử dụng đất, số bìa DC 289751, số vào sổ cấp GCN: CH06108, do Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 14/01/2022.
    • - Kể từ ngày tiếp theo của ngày Quyết định sơ thẩm có hiệu lực cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
    • - Về án phí:
      • + Ông Lê Long H2 đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm là 6.150.000 đồng.
      • + Ông Âu Văn H và bà Phạm Thị Tuyết N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại 7.241.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 0001068 ngày 11 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 10 – Đồng Tháp;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp;
  • - TAND tỉnh Đồng Tháp;
  • - Lưu: HSVA (Đ).

THẨM PHÁN

Lê Văn Ngọc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 09/2026/QĐST-DS ngày 14/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 TỈNH ĐỒNG THÁP về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 09/2026/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/01/2026
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vay
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger