|
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 1 - THANH HÓA ————— |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— |
|
Số: 08/2026/QÐST-KDTM |
Thanh Hóa, ngày 22 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 83/2025/TLST- KDTM ngày 07 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V
Địa chỉ: Số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch HĐQT
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Bá H - Chuyên viên Xử lý nợ pháp lý KHCN 02 (theo văn bản ủy quyền số 1008/2025/UQ - VPB ngày 11/8/2025); -
Bị đơn: Bà Nguyễn Thu H1, sinh năm 1976
Địa chỉ: Số nhà A K, phường H, tỉnh Thanh Hóa.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn H2, sinh năm: 1958
Nơi thường trú: Tổ dân phố H, phường S, tỉnh Thanh Hóa.
(Theo giấy ủy quyền lập ngày 04/12/2025 tại Văn phòng C). -
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Công ty cổ phần Đ.
Địa chỉ trụ sở: Lô F Đại lộ V, phường H, tỉnh Thanh Hóa.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn H2, sinh năm: 1958, chức vụ - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Nơi thường trú: Tổ dân phố H, phường S, tỉnh Thanh Hóa. - Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- * Tính đến hết ngày 14/01/2026 bà Nguyễn Thu H1 còn nợ Ngân hàng V1 tổng số tiền 22.083.454.810 đồng (Hai mươi hai tỷ, không trăm tám mươi ba triệu, bốn trăm năm mươi tư ngàn, tám trăm mười đồng), trong đó tiền gốc 19.900.000.000 đồng (mười chín tỷ, chín trăm triệu đồng), tiền lãi trong hạn 2.104.109.388 đồng (Hai tỷ, một trăm lẻ bốn triệu, một trăm lẻ chín ngàn, ba trăm tám mươi tám đồng), tiền lãi chậm trả 79.345.422 đồng (bảy mươi chín triệu, ba trăm bốn mươi lăm ngàn, bốn trăm hai mươi hai đồng).
-
* Về phương thức thanh toán: Bà Nguyễn Thu H1 có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền 22.083.454.810 đồng (Hai mươi hai tỷ, không trăm tám mươi ba triệu, bốn trăm năm mươi tư nghìn, tám trăm mười đồng) cho Ngân hàng, theo lộ trình như sau:
- Ngày 28/01/2026 thanh toán 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) tiền gốc;
- Ngày 28/02/2026 thanh toán 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) tiền gốc;
- Ngày 28/3/2026 thanh toán 21.883.454.810 (Hai mươi mốt tỷ, tám trăm tám mươi ba triệu, bốn trăm năm mươi tư ngàn, tám trăm mười đồng), trong đó (tiền gốc 19.700.000.000đ, tiền lãi 2.183.454.810đ) và tiền lãi phát sinh tính từ ngày 15/01/2026 cho đến khi bà H1 tất toán xong các khoản vay.
Sau khi bà H1 thanh toán xong toàn bộ khoản tiền nợ gốc và cung cấp được hồ sơ xin miễn giảm lãi theo quy định thì Ngân hàng sẽ xem xét miễn giảm lãi cho bà H1 theo quy định của Ngân hàng.
Kể từ ngày 15/01/2026 bà H1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng được ký kết giữa các bên cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toỏn cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- * Trường hợp bà Nguyễn Thu H1 vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ như đã cam kết nêu trên thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự thi hành toàn bộ số tiền nợ kể cả nghĩa vụ chưa đến hạn theo cam kết và yêu cầu kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ là: Toàn bộ tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất tại thửa đất số 61, tờ bản đồ số 111, bản đồ địa chính số 2011, địa chỉ: Lô F Đại lộ V, phường H, tỉnh Thanh Hóa. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CR 933169, số vào sổ cấp GCN CT08852 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh T cấp ngày 19/8/2019 mang tên Công ty cổ phần Đ. Theo Hợp đồng thế chấp số LN2311070804041 ký ngày 26/02/2024 tại Văn phòng C1, tỉnh Thanh Hóa.
-
* Về án phí sơ thẩm có giá ngạch:
- - Bà Nguyễn Thu H1 phải nộp án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm (làm tròn số) 65.041.000 đồng (Sáu mươi lăm triệu, không trăm bốn mươi mốt ngàn đồng).
- - Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 64.548.000₫ (Sáu mươi tư triệu, năm trăm bốn mươi tám ngàn đồng) theo biên lai số 0002587 ngày 04/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự;
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ) Lê Thị Tân |
Quyết định số 08/2026/QÐST-KDTM ngày 22/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 1 - THANH HÓA về công nhận sự thoả thuận của các đương sự (kinh doanh thương mại)
- Số quyết định: 08/2026/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự (Kinh doanh thương mại)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/01/2026
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 1 - THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Vụ án về tranh chấp hợp đồng tín dụng
