Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 6 -THÁI NGUYÊN

Số: 08/2026/QÐST - HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thái Nguyên, ngày 14 tháng 01 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 01/2026/TLST - HNGĐ, ngày 05 tháng 01 năm 2026 về việc “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Triệu Minh L; sinh năm 1982; trú tại: Tổ I, phường B, tỉnh Thái Nguyên.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị B; sinh năm 1981; trú tại: Tổ I, phường B, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2025;

Căn cứ các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Triệu Minh L và chị Nguyễn Thị Bạch.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • * Về quan hệ hôn nhân: Anh Triệu Minh L và chị Nguyễn Thị B thuận tình ly hôn.
    • * Về con chung: Anh Triệu Minh L và chị Nguyễn Thị B không có con chung.
    • * Về tài sản chung: Anh Triệu Minh L và chị Nguyễn Thị B không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • * Về vay nợ chung: Anh Triệu Minh L và chị Nguyễn Thị B không có vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • * Về án phí: Nguyên đơn anh Triệu Minh L tự nguyện chịu 150.000₫ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh L đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000007, ngày 05 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. Anh Triệu Minh L được trả lại số tiền 150.000₫ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND KV6 -TN + BB ghi nhận TTLH 2;
  • - TA tỉnh TN + BB ghi nhận TTLH 1;
  • - Phòng THADS KV6 - Thái Nguyên 1;
  • - UBND xã Cường Lợi, T.Thái Nguyên (Nơi ĐKKH) 1;
  • - Đương sự 2;
  • - Lưu HS 1;
  • - Lưu VP 1.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Nguyệt Thu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 08/2026/QÐST - HNGĐ ngày 14/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THÁI NGUYÊN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 08/2026/QÐST - HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh Triệu Minh L và chị Nguyễn Thị B thuận tình ly hôn.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger