TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 08/2026/QĐST-HNGĐ | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 368/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2025, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Phan Thảo N, sinh năm 1991;
Số CCCD:087191009549, cấp ngày 14/3/2022 tại Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: 1 N, phường S, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bị đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1985;
Số CCCD: 077085000896, cấp ngày 19/02/2019 tại Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Hộ khẩu thường trú và địa chỉ hiện nay: 1200/26 đường C, phường P, thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58; 81; 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2026 về việc “Ly hôn”.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Phan Thảo N và ông Bùi Văn T.
[2]. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Phan Thảo N và ông Bùi Văn T thuận tình ly hôn.
[2.2]. Về con chung: Bà Trần Phan Thảo N và ông Bùi Văn T có 01 (một) con chung là Bùi Ngọc N1, sinh ngày 25/11/2021. Ngoài ra bà N và ông T không có con nuôi. Theo sự thỏa thuận của bà N và ông T: giao con chung Bùi Ngọc N1 cho ông Trung trực T1 nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Ông T không yêu cầu bà Trần Phan Thảo N cấp dưỡng nuôi cháu N1.
Sau khi ly hôn, bà Trần Phan Thảo N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
[2.3]. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Phan Thảo N và ông Bùi Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2.4].Về án phí Tòa án: Bà Trần Phan Thảo N và ông Bùi Văn T mỗi người phải nộp 75.000đ (bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm. Bà Trần Phan Thảo N tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số 0052577 ngày 24/12/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, bà Trần Phan Thảo N đã nộp xong án phí và được hoàn lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng)
[3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
[4]. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Lê Thị Lương |
Quyết định số 08/2026/QĐST-HNGĐ ngày 14/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 08/2026/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Các đương sự tự nguyện đồng ý ly hôn
