|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- TUYÊN QUANG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tuyên Quang, ngày 14 tháng 01 năm 2026 |
|
Số: 07/2026/QÐST- DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 186/2025/TLST- DS ngày 30 tháng 10 năm 2025; biên bản nhất trí kết quả hòa giải ngày 06/01/2026 của đương sự vắng mặt tại phiên hòa giải,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành và biên bản nhất trí kết quả hòa giải không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ : Số B đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Toàn V – chức vụ: Tổng giám đốc.
Chi nhánh thực hiện việc khởi kiện: Ngân hàng N, chi nhánh Y- tỉnh Tuyên Quang (viết tắt là A). Địa chỉ: thôn T, xã Y, tỉnh Tuyên Quang. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Vũ Thành H – Chức vụ: Giám đốc.
Người được uỷ quyền lại: Ông Phạm Thùy D; chức vụ: Trưởng phòng khách hàng - A chi nhánh Y.
- Bị đơn: Bà Lý Thị V1, sinh năm 1987; Địa chỉ: thôn H, xã Y, tỉnh Tuyên Quang.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH T1; Địa chỉ: tổ dân phố T, phường M, tỉnh Tuyên Quang (trước đây là thôn F, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang).
Người đại diện theo pháp luật: ông Đỗ Phú T, sinh năm 1986; Hiện đang chấp hành án tại phân trại K3, Trại giam Q, C10, Bộ C.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về nghĩa vụ trả nợ:
Bà Lý Thị V1 có nghĩa vụ trả nợ cho A chi nhánh Y, Tuyên Quang tổng số tiền nợ là: 929.224.347 đồng (Bằng chữ: Chín trăm hai mươi chín triệu hai trăm hai mươi bốn nghìn ba trăm bốn mươi bảy đồng). Trong đó: tiền gốc là 400.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm triệu đồng). Tiền lãi tính hết ngày 16/10/2025 là 529.224.347 đồng (Bằng chữ: Năm trăm hai mươi chín triệu hai trăm hai mươi bốn nghìn ba trăm bốn mươi bảy đồng).
Bà Lý Thị V1 phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 8102-LAV-201506706 ngày 15/7/2015 kể từ ngày 17/10/2025 đến khi trả hết nợ.
- Về lãi suất:
Bà Lý Thị V1 phải tiếp tục chịu lãi suất kể từ ngày 17/10/2025 đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ, mức lãi suất theo thỏa thuận tại 8102-LAV-201506706 ký ngày 15/7/2015 đến khi trả hết nợ.
2. Về xử lý tài sản thế chấp:
Nếu bà Lý Thị V1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì A Chi nhánh Y có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo theo Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba số 1987 được ký ngày 14/7/2015 giữa Công ty TNHH MTV T1 với A Chi nhánh Y - Phòng G (nay là phòng G1) đề thu hồi nợ theo quy định của pháp luật. Tài sản bảo đảm là xe ô tô tải loại Foton màu đỏ, biển kiểm soát 22C- 030.51, số máy 51107L036124, số khung PEC08H002635, giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô mang tên Công ty TNHH MTV T1.
3. Về án phí:
Bà Lý Thị V1 nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, số tiền là 19.938.365đ (mười chín triệu chín trăm ba mươi tám nghìn ba trăm sáu mươi lăm đồng). Trả lại cho A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 19.938.365đ (mười chín triệu chín trăm ba mươi tám nghìn ba trăm sáu mươi lăm đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001084 ngày 29/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.
4. Về chi phí tố tụng:
Bà Lý Thị V1 và ông Đỗ Phú T phải trả cho A số tiền chi phí thẩm định là 3.720.000đ (Ba triệu bẩy trăm hai mươi nghìn đồng), chia ra: bà V1 và ông T mỗi người phải trả 1.860.000đ (Một triệu tám trăm sáu mươi nghìn đồng).
5. Về việc giải quyết hậu quả của việc thi hành án và các vấn đề khác có liên quan đến Bản án dân sự sơ thẩm số 47/2021/DS- ST ngày 16/8/2021 của Toà án nhân dân huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang (nay là Toà án nhân dân khu vực 1- Tuyên Quang), đã bị huỷ theo Quyết định tái thẩm số 31/2024/DS- TT ngày 27/6/2024 của Toà án nhân dân cấp cao tại Hà Nội.
Căn cứ văn bản trả lời số 15/THADS- KV1 ngày 23/7/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1- Tuyên Quang về việc cung cấp thông tin kết quả thi hành án dân sự;
Căn cứ Bản án hình sự sơ thẩm số 48/2024/HS-ST ngày 16/8/2024 của Toà án nhân dân huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang (nay là Toà án nhân dân khu vực 1- Tuyên Quang).
Thống nhất thoả thuận giải quyết như sau:
5.1. Đối với số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 9.100.000₫ (Chín triệu một trăm nghìn đồng)
bà Lý Thị V1 đã thi hành xong, theo biên lai thu tiền số 0046136 ngày 20/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1- Tuyên Quang) được đối trừ vào số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bà Lý Thị V1 phải nộp tại mục 3 Quyết định này, sau khi đối trừ bà Lý Thị V1 còn phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 10.838.365đ (mười triệu tám trăm ba mươi tám nghìn ba trăm sáu mươi lăm đồng).
5.2. Đối với số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 21.350.000đ (hai mươi mốt triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng)
A đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001836 ngày 26/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, ngày 19/11/2021 đã được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1- Tuyên Quang) trả lại cho A, các bên không yêu cầu xem xét.
5.3. Đối với khoản vay 250.000.000đ (hai trăm năm mươi triệu đồng)
theo Hợp đồng tín dụng số 8102-LAV-201906691 ký ngày 27/8/2019 giữa A với bà Lý Thị V1; Tài sản đảm bảo cho khoản vay: Ngày 26/8/2019 ông Đỗ Phú T và bà Lý Thị V1 ký hợp đồng thế chấp tài sản số 2019.59/HĐTC với A, tài sản là 01 xe ô tải pickup cabin kép, hiệu TOYOTA, loại HILUX G màu vàng, biển kiểm soát 22C- 005.68, số máy 1KD6871758, số khung 29GX01630910, Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 014392 do Phòng C1 Công an tỉnh T cấp ngày 15/3/2019 mang tên ông Đỗ Phú T. Các hợp đồng này đã được giải quyết tại Bản án hình sự sơ thẩm số 48/2024/HS-ST ngày 16/8/2024 của Toà án nhân dân huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang (nay là Toà án nhân dân khu vực 1- Tuyên Quang). Khi thụ lý lại vụ án, A có văn bản không yêu cầu giải quyết, các bên không yêu cầu xem xét.
6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
7. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Văn Toàn |
Quyết định số 07/2026/QÐST- DS ngày 14/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- TUYÊN QUANG về công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 07/2026/QÐST- DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/01/2026
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- TUYÊN QUANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
