Hệ thống pháp luật
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - THANH HÓA


Số: 07/2026/QĐST-DS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Thanh Hóa, ngày 20 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 45/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  • 1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (V1)

    Địa chỉ: Tòa nhà S, A P, phường S, TP ..

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – Chức vụ: Tổng Giám đốc

    Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Duy C – Cán bộ Ngân hàng TMCP Q.

    Địa chỉ: Số F, B, phường H, tỉnh Thanh Hóa.

    Bị đơn: Anh Lê Phú T, sinh năm 1994

    Chị Lang Thị N, sinh năm 2001

    Cùng địa chỉ: Thôn T, xã H, tỉnh Thanh Hóa.

    Người đại diện theo ủy quyền của chị N: Anh Lê Phú T, sinh năm 1994

    Địa chỉ: Thôn T, xã H, tỉnh Thanh Hóa.

  • 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về tiền nợ: Tạm tính đến ngày 12/01/2026, anh Lê Phú T và chị Lang Thị N còn nợ Ngân hàng V1 số tiền nợ gốc là 292.790.235 đồng và tiền lãi gồm: lãi trong hạn là 156.781.205 đồng, lãi quá hạn là 62.136.855 đồng. Tổng số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 12/01/2026 là 511.708.295 đồng (năm trăm mười triệu bảy trăm linh tám nghìn hai trăm chín mươi lăm đồng). Đây là khoản nợ của khoản vay tín dụng theo Theo hợp đồng tín dụng số 1940765.22 ngày 08/9/2022.

    Tài sản bảo đảm: 01 xe ô tô nhãn hiệu HUNDAI, số loại HUNDAI CRETA, màu trắng, biển kiểm soát 36A-802.54, Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 36000349 do Phòng C1 Công an tỉnh T cấp ngày 07/9/2022 cho anh Lê Phú T theo hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số: 4884925.22 ngày 08/9/2022.

    Về thời gian và phương thức trả nợ:

    Hạn cuối cùng là ngày 10/3/2026, anh Lê Phú T và chị Lang Thị N phải vụ liên đới trả toàn bộ số nợ gốc và nợ lãi cho Ngân hàng bao gồm nợ gốc và nợ lãi tạm tính đến ngày 12/01/2026 là 511.708.295 đồng (năm trăm mười triệu bảy trăm linh tám nghìn hai trăm chín mươi lăm đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 13/01/2026 cho đến khi tất toán toàn bộ khoản nợ. Lãi suất được tính theo Theo hợp đồng tín dụng số 1940765.22 ngày 08/9/2022.

    Trường hợp anh Lê Phú T và chị Lang Thị N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng V1 thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự phát mãi, kê biên, xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho Ngân hàng. Tài sản bảo đảm được thực hiện theo hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số: 4884925.22 ngày 08/9/2022.

    * Về án phí: Các đương sự thống nhất: Anh Lê Phú T và chị Lang Thị N liên đới chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 12.234.165 đồng (Mười hai triệu hai trăm ba mươi tư nghìn một trăm sáu mươi lăm đồng). Trả lại cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.426.000 đồng (Mười lăm triệu bốn trăm hai mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001426 ngày 13/10/2025, ký hiệu BLTU/25E tại Chi thành án dân sự tỉnh Thanh Hóa.

    Từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật, Ngân hàng TMCP Q có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chưa thi hành án, hàng tháng anh T và chị N còn phải liên đới chịu thêm khoản tiền lãi trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015.

  • 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  • 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:
- TAND tỉnh Thanh Hóa;
- VKSND khu vực 4 - Thanh Hóa;
- THADS tỉnh Thanh Hóa;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN



Lê Thị Ngọc Vân
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 07/2026/QĐST-DS ngày 20/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 07/2026/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/01/2026
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tòa án công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Ngân hàng TMCP Q và anh Lê Phú T, chị Lang Thị N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger