|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THANH HÓA Số: 07/2026/QĐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ |
Thanh Hóa, ngày 16 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 138/2025/TLST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2025,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank); địa chỉ trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị VPBank.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Quang - Chức vụ: Trưởng phòng Xử lý nợ pháp lý khách hàng cá nhân 02.
Người được ủy quyền lại:
- Ông Trịnh Chiêu Minh - Chức vụ: Trưởng bộ phận Xử lý nợ;
- Ông Lưu Sỹ Tuấn - Chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ;
- Ông Lê Thế Đại - số CCCD: 038078006087; chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ;
Đều có địa chỉ: Tầng 03, Trung tâm Thương mại Plaza, số 27 - 29, đại lộ Lê Lợi, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Ông Lê Phương Duy - sinh năm: 1991; số CCCD: 038091030180; địa chỉ: Thôn Tân Dân, xã Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về Hợp đồng: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) và ông Lê Phương Duy có ký kết và thực hiện các Hợp đồng như sau:
- Hợp đồng cho vay số LD2332100600 ngày 17/11/2023;
- Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 21/02/2023 (ký hiệu: 324-P-4910120).
2.2. Về tổng số tiền nợ: Tính đến ngày 08/01/2026, ông Lê Phương Duy còn nợ VPBank tổng số tiền là 204.596.250 đồng (Hai trăm linh bốn triệu năm trăm chín mươi sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng), trong đó: Nợ gốc: 90.600.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 8.186.360 đồng; nợ lãi quá hạn: 105.809.890 đồng, theo Hợp đồng cho vay số LD2332100600 ngày 17/11/2023 và Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 21/02/2023 (ký hiệu: 324-P-4910120); cụ thể như sau:
| Chỉ số | Hợp đồng LD2332100600 | Hợp đồng 324-P-4910120 | Tổng cộng |
|---|---|---|---|
| Nợ gốc còn phải trả | 70.600.000 đ | 20.000.000 đ | 90.600.000 đ |
| Nợ lãi trong hạn | 6.520.606 đ | 1.665.754 đ | 8.186.360 đ |
| Nợ lãi quá hạn | 90.791.808 đ | 15.018.082 đ | 105.809.890 đ |
| Tổng cộng | 167.912.414 đ | 36.683.836 đ | 204.596.250 đ |
2.3. Về thời hạn và phương án trả nợ: Ông Lê Phương Duy có nghĩa vụ trả nợ cho VPBank, cụ thể như sau:
- Ngày 08/02/2026, ông Lê Phương Duy có nghĩa vụ thanh toán cho VPBank số tiền là: 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng);
- Ngày 08/3/2026, ông Lê Phương Duy có nghĩa vụ thanh toán cho VPBank số tiền là: 154.596.250 đồng (Một trăm năm mươi tư triệu năm trăm chín mươi sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng).
2.4. Ông Lê Phương Duy phải tiếp tiếp tục trả lãi phát sinh (không tính lãi chậm trả lãi) cho VBBank theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong các Hợp đồng nêu trên, kể từ ngày 09/01/2026 cho đến ngày ông Lê Phương Duy thực tế thanh toán hết nợ cho VPBank.
2.5. Về án phí:
- Ông Lê Phương Duy chịu 5.114.906 đồng (Năm triệu một trăm mười bốn nghìn chín trăm linh sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.549.000 đồng (Năm triệu năm trăm bốn mươi chín nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0003137 ngày 18 tháng 11 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 - Thanh Hóa.
3. Tòa án không xem xét phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc: “Yêu cầu ông Lê Phương Duy thực hiện nghĩa vụ trả lãi chậm trả lãi cho đến ngày ông Lê Phương Duy thanh toán hết nợ cho VPBank”, do nguyên đơn rút phần yêu cầu khởi kiện này.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND khu vực 3 - Thanh Hóa; - Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. |
THẨM PHÁN Lê Cao Cường |
Quyết định số 07/2026/QĐST-DS ngày 16/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Thanh Hóa về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 07/2026/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/01/2026
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Thanh Hóa
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng V khởi kiện yêu cầu giải quyết buộc ông Lê Phương D1 phải thanh toán cho V toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi theo Hợp đồng cho vay số LD2332100600 ngày 17/11/2023 và Đăng ký cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 21/02/2023, tạm tính đến ngày 09/10/2025 là: + Nợ gốc khoản vay: 120.600.000 đồng; + Nợ lãi khoản vay: 63.108.216 đồng; + Nợ thẻ tín dụng: 38.262.819 đồng; Tổng cộng: 221.971.035 đồng (Hai trăm hai mươi mốt triệu chín trăm bảy mươi mốt nghìn không trăm ba mươi lăm đồng ).
