|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ TĨNH Số: 06/2026/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Hà Tĩnh, ngày 28 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 63/2025/TLST-HNGĐ, ngày 17/11/2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Lê Tư D, sinh năm: 1974; CCCD số 042074002809, cấp ngày 18/4/2021; nơi cấp: Cục C về TTXH; Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố B, phường V, tỉnh Hà Tĩnh. Nơi ở hiện nay: Tổ dân phố T, phường V, tỉnh Hà Tĩnh; Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1973; CCCD số 042173006080, cấp ngày 09/5/2021; nơi cấp: Cục C về TTXH; Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố B, phường V, tỉnh Hà Tĩnh. Nơi ở hiện nay: Tổ dân phố T, phường V, tỉnh Hà Tĩnh. Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 BLTTDS; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Tư D và chị Nguyễn Thị T.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Vợ chồng có 04 con chung tên là Lê Thị T1, sinh ngày 13/6/2000; Lê Thanh S, sinh ngày 05/6/2001; Lê Thị H, sinh ngày 05/10/2007; Lê Văn T2, sinh ngày 29/7/2014. Vợ chồng thống nhất giao cháu Lê Văn T2 cho anh Lê Tư D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Lê Văn T2 trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng tiền nuôi cháu T2 cùng anh D. Các con chung Lê Thị T1, Lê Thanh S, Lê Thị H đã trưởng thành, ở với ai quyền lựa chọn của các con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Anh Lê Tư D và chị Nguyễn Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc không ai được phép ngăn cấm cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: Anh Lê Tư D tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ trong số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà anh D đã nộp theo biên lai số 0000586, ngày 17/11/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 2 - Hà Tĩnh. Anh D được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 2 - Hà Tĩnh.
- Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận :
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Trang Dung |
Quyết định số 06/2026/QÐST-HNGĐ ngày 28/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ TĨNH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 06/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ TĨNH
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giải quyết nuôi con anh Diễn và chị Tình
