Hệ thống pháp luật
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7- THANH HÓA

Số: 06/2026/QĐST - HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thanh Hóa, ngày 20 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 04/2026/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2026 giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L; Sinh năm: 1994
Địa chỉ: Thôn S, xã T, tỉnh Thanh Hóa.
Số CCCD: 038194041658

Bị đơn: Anh Trương Văn Q; Sinh năm: 1995
Địa chỉ: Thôn S, xã T, tỉnh Thanh Hóa.
Số CCCD: 038095008117

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị L và anh Trương Văn Q.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Trương Duy A, sinh ngày 29/11/2021. Ly hôn, anh Q trực tiếp nuôi con, chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Q.
    • Chị L có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
    • - Về tài sản: Chị L và anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Chị Bùi Thị L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST về việc ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST chị L đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Phòng THADS khu vực 7 - Thanh Hóa theo biên lai số: BLTU/26E/0000090 ngày 06/01/2026. Chị L được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 7-Thanh Hóa;
- THADS tỉnh Thanh Hóa;
- UBND xã T;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN



Nguyễn Thị Cúc
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 06/2026/QĐST - HNGĐ ngày 20/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7- THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 06/2026/QĐST - HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7- THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger