TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – QUẢNG NGÃI TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 06/2026/QÐST-HNGĐ | Quảng Ngãi, ngày 16 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 96/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Huy H, sinh năm 1990. Trú tại: Thôn A (nay là thôn H), xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi và chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1997. Trú tại: Thôn C, xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Huy H và chị Nguyễn Thị T kết hôn hợp pháp, hai đương sự trình bày chung sống không hạnh phúc do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra xích mích. Nay tình cảm vợ chồng không còn nữa, nên thống nhất thỏa thuận yêu cầu Tòa án công nhận vợ chồng thuận tình ly hôn. Xét thấy cần chấp nhận.
[2] Về con chung: Anh H, chị T xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Huy K, sinh ngày 27/12/2015 và Nguyễn Huy N, sinh ngày 28/10/2018 và thống nhất thoả thuận: Giao cả 02 con cho anh Nguyễn Huy H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và sống tự lập được. Chị Nguyễn Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng, mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng). Tổng 02 cháu là 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 01 năm 2026 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và sống tự lập được. Việc thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là các đương sự tự thỏa thuận với nhau vì vậy xét thấy cần chấp nhận.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.
[4] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) các đương sự phải chịu. Số tiền này anh H và chị T thỏa thuận, mỗi người chịu 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nên cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Huy H và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh H, chị T xác nhận vợ chồng có 02 con chung và thống nhất thoả thuận như sau: Giao cả 02 con là Nguyễn Huy K, sinh ngày 27/12/2015 và Nguyễn Huy N, sinh ngày 28/10/2018 cho anh Nguyễn Huy H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và sống tự lập được. Chị Nguyễn Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng, mỗi cháu là 1.000.000 đ (Một triệu đồng). Tổng 02 cháu là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 01 năm 2026 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và sống tự lập được.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định. Chị Nguyễn Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Căn cứ điều 357 Bộ luật dân sự: Kể từ khi quyết định này được ban hành, anh Nguyễn Huy H (bên có quyền) có đơn yêu cầu thi hành án mà chị Nguyễn Thị T (bên có nghĩa vụ) không thực hiện đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền cấp dưỡng được xác định theo thoả thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thoả thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của bộ luật dân sự năm 2015.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Áp dụng Điều 144, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, Khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 36; khoàn 1 khoản 3 Điều 37, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Lệ phí giải quyết việc dân sự là (Thuận tình ly hôn) là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) người yêu cầu phải chịu. Số tiền này anh Nguyễn Huy H và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận, mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0002902 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi ngày 11/12/2025. Số tiền này anh, chị đã nộp đủ nên không phải nộp nữa.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự;Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Quách Văn Nưm |
Quyết định số 06/2026/QÐST-HNGĐ ngày 16/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
- Số quyết định: 06/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Huy Hoàng và Nguyễn Thị Trang tr/c ly hôn và nuôi con
