Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - TUYÊN QUANG

Số: 06/2026/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tuyên Quang, ngày 29 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 275, 278, 280, 351, 357, 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 82/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • * Nguyên đơn: Ông Lương Văn H, sinh năm 1993.
      Địa chỉ: Thôn L, xã TS, tỉnh Tuyên Quang.
    • * Bị đơn: Ông Đặng Thế H1, sinh năm 1978.
      Địa chỉ: Thôn AN, xã KB, tỉnh Tuyên Quang.
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • * Về trách nhiệm trả nợ: Ông Đặng Thế H1 có nghĩa vụ trả cho ông Lương Văn H số tiền nợ là 10.700.000 đồng (Mười triệu bảy trăm nghìn đồng). Thời hạn thanh toán vào ngày 02/02/2026.
    • - Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
    • * Về án phí: Ông Đặng Thế H1 phải chịu 267.500 đồng (hai trăm sáu mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Ông Lương Văn H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Trả lại cho ông H số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do ông H nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001407 ngày 13/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND khu vực 2 - Tuyên Quang;
- THADS tỉnh Tuyên Quang;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN


(Đã ký)


Lâm Hạnh Quỳnh

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 06/2026/QĐST-DS ngày 29/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang về vụ án dân sự về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số quyết định: 06/2026/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Vụ án dân sự về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/01/2026
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Lương Văn H yêu cầu ông Đặng Thế H1 phải thanh toán tiền công lao động...
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger