TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 3 – NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 05/2026/QÐST- D2, | ngày 26 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ, khoản 1 Điều Điều 12 của nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Q qui định về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2026, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 168/2025/TLST- DS ngày 19 tháng 11 năm 2025 về “Tranh chấp chia di sản thừa kế theo pháp luật”.
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
- - Nguyên đơn: Bà Trần Thị B, sinh năm 1962.
- Địa chỉ cư trú: xóm B, xã Q, tỉnh Nghệ An
- - Bị đơn: Chị Vương Thị T, sinh năm 1984.
- Địa chỉ cư trú: xóm B, xã Q, tỉnh Nghệ An
- - Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- +/ Chị Vương Thị T1, sinh năm 1982.
- Địa chỉ cư trú: Thôn A, xã S, tỉnh Quảng Ngãi.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về di sản thừa kế của ông Vương Viết D, bà Nguyễn Thị T2:
Xác định Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 445, tờ bản đồ số 01, diện tích 350 m² (trong đó 200 m² đất ở; 150 m² đất vườn) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số A 590749, số vào sổ cấp GCNQSDĐ 612 QSDĐ do Ủy ban nhân dân huyện D (cũ), tỉnh Nghệ An cấp ngày 28/10/1994 mang tên Vương Thị D1. Ngày 14/5/2021 sau khi gia đình có đơn yêu cầu đính chính “Họ tên, năm sinh của chủ sử dụng đất, số thửa và thời hạn sử dụng đất vườn ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 1994 thì ngày 01/6/2021 đã được UBND huyện D (cũ) đính chính số thửa và họ tên của chủ sử dụng trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thành thửa đất số 302, tờ bản đồ 01 và từ Vương Thị D1 sửa thành Nguyễn Thị T2) nay là thửa đất số 52, tờ bản đồ số 89 (11) thuộc xã D (cũ) nay là xã Q, tỉnh Nghệ An có diện tích theo hiện trạng sử dụng thực tế là 361,2 m² (trong đó 200 m² đất ở; 161,2 m² đất vườn) là di sản thừa kế của ông Vương Viết D, bà Nguyễn Thị T2 chết đi để lại.
- Về hàng thừa kế của ông Vương Viết D, bà Nguyễn Thị T2:
Xác định hàng thừa kế thứ nhất được thừa kế di sản của ông Vương Viết D, bà Nguyễn Thị T2 tại thời điểm mở thừa kế gồm: Bà Trần Thị B, ông Vương Viết T3. Do ông T3 đã chết nên bà Trần Thị B, chị Vương Thị T1, chị Vương Thị T được hưởng phần di sản của ông T3 được hưởng nếu còn sống, ngoài ra không có người nào khác.
- Về di sản thừa kế của ông Vương Viết D, bà Nguyễn Thị T2 để lại và thoả thuận phân chia di sản thừa kế:
Diện tích đất thuộc thửa đất số 52, tờ bản đồ số 89 (11) nêu trên có diện tích đất thực tế sử dụng là 361,2 m² (trong đó đất ở 200 m² và 161,2m² đất vườn). Bà Trần Thị B, chị Vương Thị T, Vương Thị T1 thống nhất lấy diện tích đất thực tế sử dụng 361,2 m² để làm cơ sở giải quyết.
Di sản thừa kế ông Vương Viết D, bà Nguyễn Thị T2 để lại là 361,2m² đất được chia thành 02 (hai) phần bằng nhau cho các đồng thừa kế thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông Vương Viết D, bà Nguyễn Thị T2 gồm bà Trần Thị B và ông Vương Viết T3. Chị Vương Thị T, chị Vương Thị T1 và bà Trần Thị B được hưởng phần di sản của ông T3 được hưởng nếu còn sống cụ thể như sau: 361,2 m² đất (trong đó có 200 m² đất ở và 161,2 m² đất vườn) : 2 suất = 180,6 m²/1 suất (trong đó 100 m² đất ở và 80,6 m² đất vườn) theo giá nhà nước mà các bên thống nhất 10.000.000 đồng/m² đất ở; 63.000 đồng/m² đất vườn thì mỗi suất tương đương giá trị: 1.005.077.800 đồng.
Bà B, chị T, chị T1 được hưởng phần thừa kế của ông T3 được hưởng nếu còn sống cụ thể: 180,6 m² : 3 = 60,2 m² (trong đó 33,33 m² đất ở và 26,86 m² đất vườn) theo giá nhà nước mà các bên thống nhất 10.000.000 đồng/m² đất ở; 63.000 đồng/m² đất vườn thì mỗi suất tương đương giá trị: 334.992.180 đồng.
Chị Vương Thị T và chị Vương Thị T1 tự nguyện nhường kỷ phần của mình được hưởng cho bà Trần Thị B được quyền quản lý, sử dụng và không yêu cầu bà B phải thực hiện bất cứ điều kiện gì. Bà Trần Thị B đồng ý nhận kỷ phần của chị T, chị T1 tặng cho.
SƠ ĐỒ THỬA ĐẤT
Thửa đất số 52, tờ bản đồ số 89 (11) thuộc (xã D cũ), nay là xóm B, xã Q, tỉnh Nghệ An
Như vậy tổng diện tích đất bà Trần Thị B được quyền quản lý, sử dụng đối với thửa đất số 52, tờ bản đồ 89 (11) là 361,2 m² (trong đó có ở 200 m² và 161,2m² đất vườn) tương đương với giá trị 2.010.155.600 đồng.
Đối với các tài sản gắn liền với đất gồm: 01 nhà cấp bốn ba gian, mái lợp tôn chống nóng, xây bằng sò, diện tích 46,5 m²; 01 ngôi nhà cấp bốn một gian, mái lợp ngói, có đóng trần, xây bằng sò, diện tích 30,5 m²; 01 nhà bếp mái lợp tôn, xây bằng gạch diện tích 16 m²; 01 nhà vệ sinh mái đổ bằng xây bằng gạch, có phần tường ốp gạch diện tích 12,3 m²; 01 nhà kho không mái, xây bằng sò có diện tích 8 m²; 01 mái tôn trước hai nhà cấp 4 có diện tích 13,4 m²; 01 sân nền lát xi măng trước nhà cấp bốn ba gian diện tích 50 m²; 01 sân nền lát gạch trước bếp và công trình phụ có diện tích 15 m²; 01 giếng đào đường kính 1 m, sâu 5 m; 01 bể nước gồm 3 vanh, thể tích 4,5 m³; 02 trụ cổng có tiết diện 0,35 x 0,35 x 1,2 m, xây bằng sò; 02 cánh cổng bằng sắt rộng 2,4 m, cao 1,4 m; 01 bờ tường xây bằng sò cao 1 m, dài 8,5 m các bên thống nhất do bà Trần Thị B, ông Vương Viết T3 xây dựng trước đây.
Về các tài sản trên đất: Các tài sản trên đất các bên đương sự thống nhất giữ nguyên hiện trạng không tính giá trị và không yêu cầu Toà án định giá tài sản. Chị T, chị T1 không có tranh chấp, khiếu nại gì về những tài sản này, bà B được quyền tiếp tục quản lý, sử dụng.
- Về chi phí tố tụng và án phí dân sự sơ thẩm:
- +/ Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ phía nguyên đơn đã thanh toán trực tiếp xong và thoả thuận tự chịu trách nhiệm nên không yêu cầu.
- +/ Về án phí: Bà Trần Thị B được miễn án phí theo điểm đ, khoản 1 điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Bà Trần Thị B có quyền, nghĩa vụ liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Lê Thị Nhung |
Quyết định số 05/2026/QÐST- D2 ngày 26/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 3 – NGHỆ AN về tranh chấp chia di sản thừa kế theo pháp luật
- Số quyết định: 05/2026/QÐST- D2
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp chia di sản thừa kế theo pháp luật
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/01/2026
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 3 – NGHỆ AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 05 ngày 26/01/2026
