Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1

TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2026/QĐSTTCDS

Đồng Hới, ngày 15 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 3 Điều 12; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQHngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2026, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp dân sự thụ lý số: 183/2025/TLST-TCDS ngày 14 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

  • + Công ty Cổ phần M; địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà V, số I D, phường C, thành phố Hà Nội.
  • Đại diện theo pháp luật: ông Bùi Công T - Giám đốc.
  • Đại diện theo uỷ quyền: ông Nguyễn Quốc T1 – Phó Giám đốc
  • Đại diện theo uỷ quyền lại: bà Đặng Thùy D – Chuyên viên xử lý nợ.
  • + Ngân hàng TMCP V; địa chỉ: Tòa nhà V số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.
  • Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D1 - Chủ tịch hội đồng quản trị.
  • Đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Duy T2 - Trưởng phòng xử lý khách hàng cá nhân Miền B.
  • Đại diện theo uỷ quyền lại: bà Nguyễn Thị Ngọc T3 – Chuyên viên xử lý nợ.

- Bị đơn: Bà Trần Thị T4, sinh năm 1957; nơi cư trú: TDP A, xã H, tỉnh Quảng Trị.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: chị Ngô Thị Hoài G, sinh năm 1985 và anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1987; nơi cư trú: TDP A, xã H, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về xác nhận số nợ phải thanh toán:

Căn cứ Hợp đồng cho vay hạn mức số 10192685 ngày 27/5/2024; Khế ước nhận nợ ngày 27/5/2024; Hợp đồng mua bán nợ số 09/2025/VPB-MARS ngày 29/5/2025; Phụ lục số 01 hợp đồng mua bán nợ số 09/2025/VPB-MARS ngày 29/5/2025. Đại diện Ngân hàng Thương mại cổ phần V, đại diện Công ty cổ phần M và bà Trần Thị T4 thống nhất trình bày: tính đến ngày 07/01/2026 bà Trần Thị T4 còn nợ của Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M số tiền 2.452.139.883 đồng (hai tỷ, bốn trăm năm mươi hai triệu, một trăm ba mươi chín nghìn, tám trăm tám mươi ba đồng), trong đó tiền gốc 2.098.000.000 đồng (hai tỷ, không trăm chín mươi tám triệu đồng), tiền lãi là 354.139.883 đồng (ba trăm năm mươi tư triệu, một trăm ba mươi chín nghìn tám trăm tám mươi ba đồng), chia theo tỷ lệ mua bán nợ cụ thể như sau:

  • + Bà Trần Thị T4 còn nợ Công ty cổ phần M số tiền là 2.329.532.888 đồng (Bằng chữ: hai tỷ, ba trăm hai mươi chín triệu, năm trăm ba mươi hai nghìn, tám trăm tám mươi tám đồng); trong đó: tiền gốc 1.993.100.000 đồng (một tỷ, chín trăm chín mươi ba triệu, một trăm nghìn đồng), tiền lãi: 336.432.888 đồng (ba trăm ba mươi sáu triệu, bốn trăm ba mươi hai nghìn, tám trăm tám mươi tám đồng);
  • + Bà Trần Thị T4 còn nợ của Ngân hàng TMCP V số tiền là 122.606.995 đồng (Bằng chữ: Một trăm hai mươi hai triệu, sáu trăm linh sáu nghìn, chín trăm chín mươi lăm đồng), trong đó tiền gốc: 104.900.000 đồng (một trăm linh tư triệu, chín trăm nghìn đồng), tiền lãi: 17.706.995 đồng (mười bảy triệu, bảy trăm linh sáu nghìn, chín trăm chín mươi lăm đồng).

2.2. Về phương thức và thời hạn thanh toán:

Đại diện Ngân hàng Thương mại cổ phần V, đại diện Công ty cổ phần M và bà Trần Thị T4 thống nhất thoả thuận:

  • - Chậm nhất ngày 06/3/2026 bà Trần Thị T4 phải trả cho Công ty cổ phần M số tiền tính đến ngày 07/01/2026 là 2.329.532.888 đồng (hai tỷ, ba trăm hai mươi chín triệu, năm trăm ba mươi hai nghìn, tám trăm tám mươi tám đồng); trong đó: tiền gốc 1.993.100.000 đồng (một tỷ, chín trăm chín mươi ba triệu, một trăm nghìn đồng), tiền lãi: 336.432.888 đồng (ba trăm ba mươi sáu triệu, bốn trăm ba mươi hai nghìn, tám trăm tám mươi tám đồng);
  • - Chậm nhất ngày 06/3/2026 bà Trần Thị T4 phải trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tính đến ngày 07/01/2026 là 122.606.995 đồng (một trăm hai mươi hai triệu, sáu trăm linh sáu nghìn, chín trăm chín mươi lăm đồng), trong đó tiền gốc: 104.900.000 đồng (một trăm linh tư triệu, chín trăm nghìn đồng), tiền lãi: 17.706.995 đồng (mười bảy triệu, bảy trăm linh sáu nghìn, chín trăm chín mươi lăm đồng).
  • - Kể từ ngày 08/01/2026 bà T4 còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng cho vay số 10192685 ngày 28/5/2024.
  • - Các bên thống nhất thoả thuận nếu trong thời hạn đã cam kết trả nợ giữa bà T4 với Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M mà bà T4 vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại toàn bộ tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp có số công chứng 5277 ký ngày 18/10/2022; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng số 02/PLHĐ số công chứng 2110 ký ngày 27/5/2024 để thu hồi nợ cho Ngân hàng và Công ty.
  • Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là anh Nguyễn Văn S và chị Ngô Thị Hoài G thống nhất trường hợp bà Trần Thị T4 không trả được nợ theo lộ trình đã cam kết thì chị G và anh S sẽ giao lại toàn bộ tài sản là nhà do vợ chồng xây dựng trên thửa đất mà bà T4 thế chấp cho Ngân hàng để xử lý theo quy định.
  • - Trường hợp số tiền phát mại tài sản không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ, bà Trần Thị T4 vẫn phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M cho đến khi khoản nợ được tất toán.

2.2. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bà T4 phải chịu toàn bộ 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Do Công ty Cổ phần M đã nộp tạm ứng số tiền này để chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nên bà T4 phải có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Công ty Cổ phần M số tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng).

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chậm thi hành số tiền trên thì hàng tháng bị đơn còn phải trả cho nguyên đơn số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2.3. Về án phí:

Các bên đương sự thống nhất thoả thuận Bà Trần Thị T4 chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 40.521.000 đồng (bốn mươi triệu, năm trăm hai mươi mốt nghìn đồng), bà T4 là người cao tuổi có đơn xin miễn án phí nên được miễn 20.260.500 đồng (hai mươi triệu, hai trăm sáu mươi nghìn, năm trăm đồng) án phí. Bà T4 còn phải nộp phải 20.260.500 đồng (hai mươi triệu, hai trăm sáu mươi nghìn, năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền 2.853.358 đồng (hai triệu, tám trăm năm mươi ba nghìn, ba trăm năm mươi tám đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà Ngân hàng đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị theo biên lai số 0001789 ngày 14/11/2025.

Trả lại cho Công ty Cổ phần M số tiền 37.685.522 đồng (ba mươi bảy triệu, sáu trăm tám mươi lăm nghìn, năm trăm hai mươi hai đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà Công ty đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị theo biên lai số 0001790 ngày 14/11/2025.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKS Khu vực 1;
  • - THA Khu vực 1;
  • - TAND tỉnh Quảng Trị;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Nguyễn Thị Hồng Thắm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 05/2026/QĐSTTCDS ngày 15/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 TỈNH QUẢNG TRỊ về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (tranh chấp dân sự)

  • Số quyết định: 05/2026/QĐSTTCDS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Tranh chấp dân sự)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/01/2026
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 TỈNH QUẢNG TRỊ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận thoả thuận
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger