TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 – VĨNH LONG
Số: 05/2026/QÐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Vĩnh Long, ngày 16 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2025/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N (A).
Địa chỉ: Số B, L, phường G, thành phố Hà Nội.
+ Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Tòa V – chức vụ: Tổng giám đốc.
+ Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình T, chức vụ: Giám đốc chi nhánh N1.
Địa chỉ: Ấp M, xã N, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn:
1/. Ông Đặng Thành H, sinh năm 1984;
2/. Ông Đặng Thành T1, sinh năm 1988;
Cùng địa chỉ: Ấp Định An, xã Đông Hải, tỉnh Vĩnh Long
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Ngân hàng N là ông Nguyễn Đình T với bị đơn ông Đặng Thành H thỏa thuận như sau:
Về tiền nợ: Ông Đặng Thành H trả cho Ngân hàng N gồm:
+ Hợp đồng số 32/ĐH/HĐTD ký ngày 25/05/2012: số tiền vốn 290.000.000 đồng; tiền lãi trong hạn đến ngày 08/01/2026 là 376.772.500 đồng. Tổng cộng gốc và lãi là 666.772.500 đồng
+ Hợp đồng số 18/ĐH/HĐTD ký ngày 19/7/2012: số tiền vốn 200.000.000 đồng; tiền lãi trong hạn đến ngày 08/01/2026 là 131.046.902 đồng. Tổng cộng gốc và lãi là 331.046.902 đồng
Tổng cộng gốc và lãi của hai hợp đồng: 997.819.402 đồng.
Kể từ ngày 09/01/2026 ông Đặng Thành H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 32/ĐH/HĐTD ký ngày 25/05/2012 và Hợp đồng tín tín dụng số 18/ĐH/HĐTD ký ngày 19/7/2012 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Đặng Thành H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng N cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng N.
Khi quyết định có hiệu lực pháp luật mà ông Đặng Thành H không trả, trả không đủ số nợ thì ông Đặng Thành H đồng ý giao tài sản thế chấp để xử lý tài sản thế chấp gồm: Quyền sử dụng đất thửa đất số 299,329, tờ bản đồ số 11, diện tích: 637,9m², đất tọa lạc tại xã Đ, huyện D, tỉnh Trà Vinh (nay là xã Đ, tỉnh Vĩnh Long do hộ ông Đặng Thành T2 đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền trên thửa đất số 299,329; Và xe tải thùng kín, nhãn hiệu: HYUNDAI, màu sơn: Trắng, năm sản xuất: 2008, trọng tải: 1.050kg, số khung: RLPRA17BP8T007092, số máy: D4BB8011451, biến số đăng ky: 84C-009.70 do ông Đặng Thành H đứng tên trên giấy đăng ký xe ô tô.
+ Về thời gian trả: Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Ngân hàng N là ông Nguyễn Đình T với bị đơn ông Đặng Thành H thống nhất thỏa thuận được thực hiện trong giai đoạn thi hành án.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm là 20.967.291 đồng. Ông Đặng Thành H tự nguyện chịu 20.967.291 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng N được hoàn trả lại số tiền 20.793.089 đồng theo lai thu số 0004555 ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
+ Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 1.000.000 đồng. Ông Đặng Thành H tự nguyện chịu 1.000.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
Ngân hàng N được trả lại số 4.000.000 đồng tại Văn phòng Tòa án nhân dân Khu vực 14 – Vĩnh Long và số tiền 1.000.000 đồng khi Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu của ông Đặng Thành H số tiền 1.000.000 đồng chi phí xem xét thẩm, định tại chỗ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- - TAND tỉnh Vĩnh Long;
- - VKSND Khu vực 14 – Vĩnh Long;
- - Phòng THADS Khu vực 14 – Vĩnh Long;
- - Các đương sự;
- - Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thanh Truyền
Quyết định số 05/2026/QÐST-DS ngày 16/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – VĨNH LONG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 05/2026/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/01/2026
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Ngân hàng N là ông Nguyễn Đình T với bị đơn ông Đặng Thành H thỏa thuận như sau: Về tiền nợ: Ông Đặng Thành H trả cho Ngân hàng N gồm: + Hợp đồng số 32/ĐH/HĐTD ký ngày 25/05/2012: số tiền vốn 290.000.000 đồng; tiền lãi trong hạn đến ngày 08/01/2026 là 376.772.500 đồng. Tổng cộng gốc và lãi là 666.772.500 đồng + Hợp đồng số 18/ĐH/HĐTD ký ngày 19/7/2012: số tiền vốn 200.000.000 đồng; tiền lãi trong hạn đến ngày 08/01/2026 là 131.046.902 đồng. Tổng cộng gốc và lãi là 331.046.902 đồng Tổng cộng gốc và lãi của hai hợp đồng: 997.819.402 đồng. Kể từ ngày 09/01/2026 ông Đặng Thành H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 32/ĐH/HĐTD ký ngày 25/05/2012 và Hợp đồng tín tín dụng số 18/ĐH/HĐTD ký ngày 19/7/2012 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Đặng Thành H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng N cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng N. Khi quyết định có hiệu lực pháp luật mà ông Đặng Thành H không trả, trả không đủ số nợ thì ông Đặng Thành H đồng ý giao tài sản thế chấp để xử lý tài sản thế chấp gồm: Quyền sử dụng đất thửa đất số 299,329, tờ bản đồ số 11, diện tích: 637,9m2, đất tọa lạc tại xã Đ, huyện D, tỉnh Trà Vinh (nay là xã Đ, tỉnh Vĩnh Long do hộ ông Đặng Thành T2 đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền trên thửa đất số 299,329; Và xe tải thùng kín, nhãn hiệu: HYUNDAI, màu sơn: Trắng, năm sản xuất: 2008, trọng tải: 1.050kg, số khung: RLPRA17BP8T007092, số máy: D4BB8011451, biến số đăng ky: 84C-009.70 do ông Đặng Thành H đứng tên trên giấy đăng ký xe ô tô. + Về thời gian trả: Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Ngân hàng N là ông Nguyễn Đình T với bị đơn ông Đặng Thành H thống nhất thỏa thuận được thực hiện trong giai đoạn thi hành án. + Về án phí dân sự sơ thẩm là 20.967.291 đồng. Ông Đặng Thành H tự nguyện chịu 20.967.291 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng N được hoàn trả lại số tiền 20.793.089 đồng theo lai thu số 0004555 ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. + Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 1.000.000 đồng. Ông Đặng Thành H tự nguyện chịu 1.000.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Ngân hàng N được trả lại số 4.000.000 đồng tại Văn phòng Tòa án nhân dân Khu vực 14 – Vĩnh Long và số tiền 1.000.000 đồng khi Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu của ông Đặng Thành H số tiền 1.000.000 đồng chi phí xem xét thẩm, định tại chỗ.
