|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- GIA LAI TỈNH GIA LAI Số: 04/2026/QĐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Gia Lai, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 293/2025/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Lê Thị V, sinh ngày: 30/5/1978.
- Số căn cước công dân: 052178011748.
- Địa chỉ: Thôn M, xã T, tỉnh Gia Lai.
- - Bị đơn: Anh Võ Đình N, sinh ngày: 15/8/1996.
- Số căn cước công dân: 052096003210.
- Địa chỉ: Thôn M, xã T, tỉnh Gia Lai.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Võ Đình N còn nợ bà Lê Thị V số tiền gốc là 258.000.000đồng (Hai trăm năm mươi tám triệu đồng).
2.2. Về phương án trả nợ:
Vào ngày 20 hàng tháng bắt đầu từ tháng 02 năm 2026, anh Võ Đình N phải có nghĩa vụ trả nợ cho bà Lê Thị V mỗi tháng 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) đối với số tiền gốc là 258.000.000đồng (Hai trăm năm mươi tám triệu đồng) cho đến khi hết nợ.
Trường hợp anh Võ Đình N vi phạm bất cứ nghĩa vụ trả nợ như thỏa thuận nêu trên thì bà Lê Thị V có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền nợ còn lại.
2.3. Về án phí:
Anh Võ Đình N tự nguyện chịu 6.450.000đồng (Sáu triệu bốn trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Lê Thị V được hoàn lại số tiền 6.450.000đồng (Sáu triệu bốn trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí mà bà V đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006411 ngày 11/12/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.
- Về quyền, nghĩa vụ thi hành án:
3.1. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3.2. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Duy Phương |
Quyết định số 04/2026/QĐST-DS ngày 29/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2- Gia Lai, tỉnh Gia Lai về tranh chấp dân sự
- Số quyết định: 04/2026/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp dân sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/01/2026
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2- Gia Lai, tỉnh Gia Lai
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả số tiền gốc là 258.000.000
