Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2 - THÁI NGUYÊN

Số: 03/2026/QĐST-DS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 26, 147, khoản 5 Điều 211, khoản 1 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 463, 466, 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 294/2025/TLST- DS ngày 17 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Bà Ngô Quỳnh N, sinh năm 1967;

    Nơi đăng ký HKTT: Tổ dân phố D, phường P, tỉnh Thái Nguyên;

    Bị đơn: Bà Trần Thị Mai T, sinh năm 1984;

    Nơi đăng ký HTT: Tổ B, phường S, tỉnh Thái Nguyên.

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • 2.1. Về số tiền nợ gốc: Bà Ngô Quỳnh N và bà Trần Thị Mai T thống nhất thỏa thuận bà T nợ bà N tổng số tiền gốc là 536.424.000đ (Năm trăm ba mươi sáu triệu bốn trăm hai mươi bốn nghìn đồng).

      Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật bà T phải chịu lãi suất trên số tiền nợ gốc chưa trả (như trên) theo hai bên thoả thuận là 0,8%/ 01 tháng (tức là 9,6%/ 01 năm) cho đến khi bà T trả xong nợ gốc cho bà N.

    • 2.2. Về phương thức thanh toán: Bà T trả dần hàng tháng cho bà N (01 tháng trả 01 lần) trả vào số tiền gốc của các năm, cụ thể:

      Năm 2026 trả 120.000.000đ gốc (một trăm hai mươi triệu đồng), trong đó trả từng tháng là 10.000.000đ tiền gốc / 01 tháng (tổng số tiền gốc phải trả của năm 2026 (11 tháng) là trả 120.000.000đ (một trăm hai mươi triệu đồng), trong năm 2026 tháng 12/2026 là trả 20.000.000 đ (Hai mươi triệu đồng) tiền gốc;

      Năm 2027 trả 180.000.000đ gốc (Một trăm tám mươi triệu đồng), trong đó trả từng tháng là 15.000.000đ tiền gốc / 01 tháng (tổng số tiền gốc phải trả của năm 2027 (12 tháng) là trả 180.000.000đ (Một trăm tám mươi triệu đồng);

      Năm 2028 trả 236.424.000đ gốc (Hai trăm ba mươi sáu triệu bốn trăm hai mươi bốn nghìn đồng) tiền gốc, trong đó trả từng tháng là 20.000.000đ tiền gốc / 01 tháng (tổng số tiền gốc phải trả của năm 2028 (12 tháng) là 236.424.000đ gốc, trong đó tháng 12/2028 trả số tiền gốc còn lại 16.424.000 đ là số tiền nợ gốc còn lại.

    • 2.3. Về thời gian trả: Bà T trả bà N số tiền gốc vào ngày 28 (dương lịch) hằng tháng.
    • 2.4. Về thời điểm bắt đầu trả: Trả vào ngày 28/02/2026 (Dương lịch)
    • 2.5. Về số tiền lãi: Tổng số tiền lãi được tính trên số nợ gốc chưa trả hàng tháng và được cộng dồn (Sau khi đã trừ phần gốc đã trả dần) và bà T trả bà N tổng số tiền lãi 01 (một) lần vào ngày 28 tháng 12 năm 2028 (Dương lịch).
    • 2.6. Về vi phạm nghĩa vụ trả nợ: Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc, nếu bà T không thực hiện việc trả nợ gốc thì bà N có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi còn lại chưa trả.

      Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

  3. Về án phí: Bà Trần Thị Mai T phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm có giá ngạch với số tiền là 6.364.240 đồng nộp ngân sách nhà nước. Bà Ngô Quỳnh N phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm có giá ngạch với số tiền là 6.364.240 đồng nộp ngân sách nhà nước, bà N được trừ số tiền 6.364.240. đ đã nộp theo biên lai thu số 0002899 ngày 17/12/2025 tại Chi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả cho bà N số tiền 6.363.760 đồng tiền tạm ứng án phí Dân sự đã nộp tại Thi hành án Dân sự tỉnh Thái Nguyên theo biên lai thu số 0002899 ngày 17/12/2025.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thái Nguyên;
  • - VKSND tỉnh Thái Nguyên;
  • - VKSND KV2 - Thái Nguyên;
  • - Chi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đào Ngọc Hải

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 03/2026/QĐST-DS ngày 30/01/2026 của Toà án nhân dân khu vực 2 - Thái Nguyên về tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản

  • Số quyết định: 03/2026/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/01/2026
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: Toà án nhân dân khu vực 2 - Thái Nguyên
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn: Bà Ngô Quỳnh N Bị đơn: Bà Trần Thị Mai T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger