Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2 - THÁI NGUYÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2026/QÐST-HNGĐ

Thái Nguyên, ngày 21 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 02/2026/TLST-VHNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Chị Lê Thu H, sinh ngày 08/8/2002; Địa chỉ: xóm B, xã T, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Anh Triệu Quang T, sinh ngày 20/10/1996; Địa chỉ: xóm B, xã T, tỉnh Thái Nguyên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thu H và anh Triệu Quang T kết hôn với nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không bị ai lừa dối, ép buộc và có đăng ký kết hôn ngày 29/9/2023 tại UBND xã V, thành phố P, tỉnh Thái Nguyên (nay là xã T, tỉnh Thái Nguyên)

Quá trình chung sống vợ chồng, thời gian đầu vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc. Tuy nhiên được một thời gian ngắn thì vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hòa hợp, không có tiếng nói chung, bất đồng trong việc nuôi dậy con cái, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, mắng chửi nhau.

Nay, chị Lê Thu H và anh Triệu Quang T xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, bên đương sự tự nguyện ly hôn, căn cứ theo Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Lê Thu H và anh Triệu Quang T.

[2]. Về con chung: chị Lê Thu H và anh Triệu Quang T xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Triệu Đức A, sinh ngày 16/01/2024. Khi ly hôn, chị Lê Thu H và anh Triệu Quang T thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là cháu Triệu Đức A, sinh ngày 16/01/2024 cho anh Triệu Quang T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Các đương sự không yêu cầu các bên cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn các đương sự được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định pháp luật.

[3]. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về lệ phí: anh Triệu Quang T tự nguyện chịu tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thu H và anh Triệu Quang T thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: chị Lê Thu H và anh Triệu Quang T có 01 con chung là cháu Triệu Đức A, sinh ngày 16/01/2024.

Ghi nhận sự thỏa thuận giữa chị Lê Thu H và anh Triệu Quang T khi ly hôn: Giao con chung là cháu Triệu Đức A, sinh ngày 16/01/2024 cho anh Triệu Quang T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu các bên phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn các đương sự được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Khi xét thấy cần thiết hoặc do điều kiện sống có sự thay đổi, vợ chồng có thỏa thuận khác phù hợp với quy định pháp luật và vì lợi ích của con chung, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu, thay đổi mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: anh Triệu Quang T tự nguyện chịu tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, được chuyển từ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0000150 ngày 13/01/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

* Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND cùng cấp;
  • - UBND xã (phường) Vạn Phái;
  • - Phòng THADS khu vực 2 - Thái Nguyên;
  • - Lưu hồ sơ./.

THẨM PHÁN

Nguyễn Hải Chiều

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 03/2026/QÐST-HNGĐ ngày 21/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÁI NGUYÊN về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn

  • Số quyết định: 03/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Lê Thu T yêu cầu ly hôn và giải quyết về con chung khi ly hôn với anh Triệu Quang T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger